Thoát vị

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Bộ phận bên trong cơ thể) ra ngoài khoang chứa nó qua một lỗ (một hiện tượng bệnh lí).
Ví dụ: Anh ấy bị thoát vị bẹn sau đợt khuân vác nặng.
Nghĩa: (Bộ phận bên trong cơ thể) ra ngoài khoang chứa nó qua một lỗ (một hiện tượng bệnh lí).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam phải nghỉ học vì bị thoát vị, bác sĩ dặn không được chạy nhảy mạnh.
  • Chú mèo nhà em bị thoát vị nên bụng nó phình lên, phải đưa đến bác sĩ thú y.
  • Bác bảo vệ bưng đồ nặng bị thoát vị, nên giờ chỉ làm việc nhẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vì nâng tạ sai cách, cậu ấy bị thoát vị đĩa đệm và phải tập vật lý trị liệu.
  • Ba em bị thoát vị bẹn, bác sĩ giải thích là một phần trong bụng chui ra chỗ không đúng.
  • Sau trận ho kéo dài, ông cụ bị thoát vị, đi đứng phải đỡ bụng rất khó chịu.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy bị thoát vị bẹn sau đợt khuân vác nặng.
  • Thoát vị đĩa đệm không chỉ làm đau lưng mà còn chèn ép thần kinh, khiến chân tê bì.
  • Bà cụ ho dai dẳng, thành bụng yếu đi rồi thoát vị, phải mổ nội soi để sửa lại.
  • Nếu cơ thành bụng rách nhỏ, ruột có thể thoát vị qua đó và gây tắc nghẽn nguy hiểm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Bộ phận bên trong cơ thể) ra ngoài khoang chứa nó qua một lỗ (một hiện tượng bệnh lí).
Từ đồng nghĩa:
sa lồi sa xuống
Từ trái nghĩa:
thu vào
Từ Cách sử dụng
thoát vị y học, trung tính, mô tả khách quan Ví dụ: Anh ấy bị thoát vị bẹn sau đợt khuân vác nặng.
sa lồi trung tính, y học; mức độ mô tả tương đương Ví dụ: Một đoạn ruột sa lồi qua thành bụng.
sa xuống trung tính, y học; dùng khi nhấn sự dịch chuyển xuống dưới Ví dụ: Niêm mạc ống bẹn sa xuống tạo nên hiện tượng thoát vị.
thu vào trung tính, y học; nhấn hành vi/hiện tượng quay lại vị trí Ví dụ: Khối thoát vị có thể thu vào khi ấn nhẹ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu y khoa, báo cáo sức khỏe.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học, đặc biệt trong các tài liệu về bệnh lý và phẫu thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chất chuyên môn, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong các tài liệu y khoa.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề y tế liên quan đến bệnh lý thoát vị.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên môn hoặc khi người nghe không có kiến thức y khoa.
  • Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các từ chỉ loại thoát vị cụ thể như "thoát vị đĩa đệm".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ y khoa khác nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "thoát" ở chỗ "thoát vị" chỉ hiện tượng bệnh lý cụ thể.
  • Cần chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh y khoa để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc hiện tượng xảy ra.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thoát vị đĩa đệm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể (như "đĩa đệm", "ruột"), có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian.
sa trật lệch lồi thoái hoá viêm u bệnh tật
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...