Thiết thân
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có quan hệ mật thiết về mặt lợi ích đối với bản thân đối tượng được nói đến.
Ví dụ:
Thu nhập ổn định là mối quan tâm thiết thân của người đi làm.
Nghĩa: Có quan hệ mật thiết về mặt lợi ích đối với bản thân đối tượng được nói đến.
1
Học sinh tiểu học
- Giữ gìn sức khỏe là việc thiết thân với mỗi bạn nhỏ.
- Chiếc cặp sách là đồ dùng thiết thân của em khi đến lớp.
- An toàn khi qua đường là điều thiết thân với học sinh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Việc học cách quản lý thời gian trở nên thiết thân khi lịch học ngày càng dày.
- Hiểu quyền riêng tư trên mạng là vấn đề thiết thân với học sinh tuổi teen.
- Chọn bạn để chơi là lựa chọn thiết thân vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thói quen của mình.
3
Người trưởng thành
- Thu nhập ổn định là mối quan tâm thiết thân của người đi làm.
- Trong bệnh tật, ta mới thấy thời gian ngủ đủ là nhu cầu thiết thân chứ không phải xa xỉ.
- Quyền được nói lên ý kiến ở nơi làm việc là quyền lợi thiết thân, không thể bị xem nhẹ.
- Giữa vô vàn dự án, tôi chỉ giữ lại những việc thiết thân với giá trị sống của mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có quan hệ mật thiết về mặt lợi ích đối với bản thân đối tượng được nói đến.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thiết thân | Trang trọng – trung tính; sắc thái nhấn mạnh mức độ gắn bó trực tiếp, quan trọng Ví dụ: Thu nhập ổn định là mối quan tâm thiết thân của người đi làm. |
| thiết yếu | Trang trọng – mạnh; thiên về mức độ cần thiết trực tiếp Ví dụ: An ninh lương thực là vấn đề thiết yếu của quốc gia. |
| sống còn | Khẩu ngữ – mạnh; sắc thái quyết định, không có thì khó tồn tại Ví dụ: Nguồn nước là yếu tố sống còn với người dân vùng hạn. |
| hệ trọng | Trang trọng – trung bình/khá mạnh; nhấn tầm quan trọng liên quan trực tiếp Ví dụ: Quyền lợi người lao động là vấn đề hệ trọng của doanh nghiệp. |
| xa lạ | Trung tính – nhẹ; không liên hệ hay gắn bó lợi ích Ví dụ: Chuyện cổ phiếu kia khá xa lạ với tôi. |
| bàng quan | Trang trọng – hơi văn chương; thái độ đứng ngoài, không dính lợi ích Ví dụ: Anh ta bàng quan trước chuyện thưởng phạt của phòng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ mối quan hệ hoặc lợi ích quan trọng đối với cá nhân hoặc tổ chức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để nhấn mạnh mối quan hệ sâu sắc giữa các nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quan trọng và cần thiết trong mối quan hệ hoặc lợi ích.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của mối quan hệ hoặc lợi ích đối với một cá nhân hoặc tổ chức.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không cần nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mối quan hệ khác như "thân thiết" nhưng "thiết thân" nhấn mạnh lợi ích cụ thể.
- Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau chủ ngữ để làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thiết thân", "không thiết thân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "không" và danh từ chỉ đối tượng như "bạn bè", "quan hệ".






Danh sách bình luận