Thần sắc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Sắc mặt, biểu hiện trạng thái sức khỏe hoặc tinh thần của con người.
Ví dụ:
Hôm nay cô ấy xuất hiện với thần sắc khỏe khoắn, bước đi nhanh nhẹn.
Nghĩa: Sắc mặt, biểu hiện trạng thái sức khỏe hoặc tinh thần của con người.
1
Học sinh tiểu học
- Sáng nay, thần sắc của mẹ tươi tắn nên em rất yên tâm.
- Bạn Lan ốm nên thần sắc nhợt nhạt hơn mọi ngày.
- Thầy cười hiền, thần sắc rạng rỡ khi lớp đạt điểm tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau kỳ thi, thần sắc của cậu ấy nhẹ nhõm hẳn, như trút được gánh nặng.
- Nhìn thần sắc mệt mỏi của bạn, tụi mình đoán cậu thức khuya ôn bài.
- Buổi tập đội tuyển vừa xong, thần sắc cả nhóm phấn chấn, mắt ai cũng long lanh.
3
Người trưởng thành
- Hôm nay cô ấy xuất hiện với thần sắc khỏe khoắn, bước đi nhanh nhẹn.
- Qua lớp trang điểm mỏng, thần sắc chị vẫn lộ vẻ uể oải sau chuyến công tác dài.
- Anh cố giữ giọng bình thản, nhưng thần sắc đã sớm để lộ nỗi bồn chồn.
- Bệnh vừa lui, thần sắc ông phục hồi chậm rãi, như lá non đang mở lại sau mưa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sắc mặt, biểu hiện trạng thái sức khỏe hoặc tinh thần của con người.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thần sắc | trung tính, miêu tả quan sát bên ngoài; dùng phổ biến trong văn nói và viết Ví dụ: Hôm nay cô ấy xuất hiện với thần sắc khỏe khoắn, bước đi nhanh nhẹn. |
| thần sắc | trung tính, tự thân làm chuẩn nghĩa; dùng khi nhấn vào diện mạo tinh thần Ví dụ: Hôm nay thần sắc cô ấy khá hơn. |
| thần thái | trang trọng/văn chương, hơi rộng hơn nhưng thay thế được đa số ngữ cảnh miêu tả diện mạo tinh thần Ví dụ: Hôm nay thần thái cô ấy khá hơn. |
| sắc diện | trang trọng, thiên về sắc mặt; dùng trong mô tả y học/văn viết Ví dụ: Sắc diện bệnh nhân trông hồng hào. |
| diện sắc | trang trọng, ít dùng hơn; gần nghĩa sắc diện Ví dụ: Diện sắc ông cụ đã tươi tỉnh. |
| tiều tuỵ | mạnh, miêu tả suy sụp thể chất/diện mạo; trái nét tích cực của thần sắc tốt Ví dụ: Sau ốm, trông anh ấy tiều tụy. |
| xanh xao | trung tính, tả sắc mặt kém; đối lập với thần sắc hồng hào Ví dụ: Cô bé xanh xao vì thiếu ngủ. |
| uể oải | trung tính, tả trạng thái mệt mỏi thể hiện ra mặt Ví dụ: Anh ta uể oải sau chuyến đi dài. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhận xét về tình trạng sức khỏe hoặc tinh thần của ai đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về sức khỏe, tâm lý hoặc mô tả nhân vật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả chi tiết về nhân vật, tạo hình ảnh sinh động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quan tâm, chú ý đến tình trạng sức khỏe hoặc tinh thần.
- Thường mang sắc thái trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn mô tả hoặc nhận xét về tình trạng sức khỏe, tinh thần của ai đó.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác về y khoa hoặc tâm lý học.
- Thường đi kèm với các từ chỉ trạng thái như "tươi tắn", "mệt mỏi".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "sắc diện" hoặc "vẻ mặt".
- Chú ý đến ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'thần sắc của anh ấy'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (tươi tắn, nhợt nhạt), động từ (thay đổi, cải thiện) và các từ chỉ sở hữu (của, của tôi).





