Tha thủi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Tha thẩn và lủi thủi.
Ví dụ: Anh ấy tha thủi trở về phòng trọ sau ca làm.
Nghĩa: Tha thẩn và lủi thủi.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiều nay em thấy con mèo tha thủi ngoài sân, không ai chơi cùng.
  • Bạn Nam tha thủi đi dọc hành lang vì nghỉ đá bóng.
  • Bà cụ tha thủi quét lá trước cổng, bước chân chậm chậm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy tha thủi đi quanh sân trường, tránh đám đông ồn ào.
  • Sau giờ kiểm tra, tôi tha thủi ra bến xe buýt, lòng nặng như cặp sách.
  • Ngày mưa, con ngõ vắng, một bóng người tha thủi dưới dãy hiên ướt.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy tha thủi trở về phòng trọ sau ca làm.
  • Có những tối dài, tôi tha thủi giữa bếp và ban công, tìm một lý do để bật đèn.
  • Chị tha thủi đi qua siêu thị, nhìn hàng hóa mà chẳng thấy thèm, chỉ muốn về nhanh.
  • Ông lão tha thủi dọc bờ kênh, chiếc bóng kéo lê theo tiếng gió khô.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tha thẩn và lủi thủi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tha thủi mạnh vừa; buồn bã, cô độc; sắc thái khẩu ngữ – miêu tả dáng vẻ lầm lũi, không mục đích Ví dụ: Anh ấy tha thủi trở về phòng trọ sau ca làm.
lủi thủi trung tính, buồn nhẹ; khẩu ngữ – dáng vẻ một mình, lặng lẽ Ví dụ: Anh ấy đi lủi thủi về nhà trong chiều mưa.
tha thẩn trung tính, man mác buồn; văn nói/viết – đi lại không mục đích, cô quạnh Ví dụ: Bà cụ tha thẩn ngoài ngõ vắng.
lầm lũi mạnh hơn, buồn nặng; văn chương/khẩu ngữ – âm thầm, khép kín Ví dụ: Người đàn ông lầm lũi bước qua cánh đồng hoang.
rộn ràng mạnh, vui tươi; khẩu ngữ/văn chương – náo nhiệt, tràn đầy sức sống Ví dụ: Đám trẻ rộn ràng kéo nhau ra sân.
hồ hởi mạnh, phấn khởi; khẩu ngữ – bộc lộ niềm vui, hăng hái Ví dụ: Cả đội hồ hởi lên đường làm nhiệm vụ.
tưng bừng mạnh, lễ hội; khẩu ngữ/văn chương – náo nức, sôi nổi Ví dụ: Phố phường tưng bừng trong ngày hội.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của ai đó khi họ đi lại một mình, không có mục đích rõ ràng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh cô đơn, lẻ loi trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác cô đơn, buồn bã hoặc không có mục đích.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái lẻ loi, không có mục đích của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả cảm xúc buồn bã khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả trạng thái cô đơn khác như "lủi thủi".
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh phù hợp, ví dụ như cảnh buồn bã, cô đơn.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, kết hợp từ "tha thẩn" và "lủi thủi".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cảm thấy tha thủi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các từ chỉ trạng thái hoặc cảm xúc như "cảm thấy", "trở nên".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...