Tẩy xoá
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Xoá và tẩy sạch đi.
Ví dụ:
Anh tẩy xoá đoạn thừa rồi gửi bản cuối cùng.
Nghĩa: Xoá và tẩy sạch đi.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan lỡ viết sai nên tẩy xoá rồi viết lại cho đẹp.
- Em dùng gôm để tẩy xoá vết bút chì trên vở.
- Cô nhúng khăn ướt để tẩy xoá vệt mực trên bàn học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy tẩy xoá phần làm nháp để vở trông gọn gàng hơn.
- Tớ phải tẩy xoá dòng trạng thái cũ vì viết cảm tính quá.
- Nhìn trang giấy bị tẩy xoá nhiều, cô giáo nhắc bọn mình viết chậm và chắc hơn.
3
Người trưởng thành
- Anh tẩy xoá đoạn thừa rồi gửi bản cuối cùng.
- Cô ấy tỉ mỉ tẩy xoá dấu vết cũ, muốn trang giấy sạch như chưa từng có nét bút nào.
- Đêm muộn, tôi ngồi bên cửa sổ, tẩy xoá những dòng nôn nóng để câu chữ trở về bình tĩnh.
- Có những ký ức ta chỉ ước tẩy xoá được, nhưng chúng vẫn hằn như mực bền màu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Xoá và tẩy sạch đi.
Từ đồng nghĩa:
xoá sạch tẩy sạch
Từ trái nghĩa:
ghi lại viết thêm
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tẩy xoá | trung tính, mức độ dứt khoát; dùng chủ yếu cho chữ viết/dấu vết trên giấy, bề mặt Ví dụ: Anh tẩy xoá đoạn thừa rồi gửi bản cuối cùng. |
| xoá sạch | trung tính, mức mạnh hơn; dùng rộng cho dấu vết/chữ Ví dụ: Anh ấy đã xoá sạch dòng ghi chú trên bản thảo. |
| tẩy sạch | trang trọng nhẹ, nhấn mạnh sạch hết vết Ví dụ: Họ dùng dung dịch để tẩy sạch mực trên hồ sơ. |
| ghi lại | trung tính, đối lập hành vi tạo dấu thay vì xoá; văn bản/thông tin Ví dụ: Tài liệu bị tẩy xoá, sau đó người ta ghi lại nội dung mới. |
| viết thêm | khẩu ngữ, tạo nội dung mới thay vì xoá bỏ Ví dụ: Không tẩy xoá, chỉ viết thêm phần bổ sung vào cuối trang. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng khi nói về việc xoá bỏ thông tin hoặc dữ liệu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong công nghệ thông tin, giáo dục khi nói về việc xoá dữ liệu hoặc thông tin không cần thiết.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt hành động xoá bỏ thông tin một cách triệt để.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi có thể dùng từ đơn giản hơn như "xoá".
- Thường dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác và rõ ràng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "xoá" khi không cần nhấn mạnh sự triệt để.
- Khác biệt với "xoá" ở mức độ hoàn toàn và triệt để hơn.
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ xoá bỏ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp của hai động từ "tẩy" và "xoá".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tẩy xoá vết mực".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng bị tẩy xoá, ví dụ: "vết mực", "dấu vết".






Danh sách bình luận