Tập kết
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tập trung vào một vùng, một khu vực theo quy định (thường nói về việc tập trung bộ đội và cán bộ hoạt động ở miền Nam ra miền Bắc Việt Nam sau hiệp nghị Genève 1954).
Ví dụ:
Sau hiệp nghị, lực lượng được lệnh tập kết ra Bắc theo quy định.
2.
động từ
Tụ tập tại một khu vực để làm nhiệm vụ trong chiến đấu.
Ví dụ:
Toàn đơn vị tập kết tại khu tập trung để nhận nhiệm vụ chiến đấu.
Nghĩa 1: Tập trung vào một vùng, một khu vực theo quy định (thường nói về việc tập trung bộ đội và cán bộ hoạt động ở miền Nam ra miền Bắc Việt Nam sau hiệp nghị Genève 1954).
1
Học sinh tiểu học
- Những đoàn người tập kết ra Bắc theo quy định sau hiệp nghị.
- Ông ngoại kể, đơn vị ông tập kết về một bến sông để chờ tàu.
- Gia đình bạn Lan chia tay chú, chú tập kết ra vùng quy định.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong bài sử, thầy nói lực lượng kháng chiến tập kết ra Bắc theo hiệp nghị để chuẩn bị cho giai đoạn mới.
- Bức ảnh đen trắng chụp cảnh người dân lặng lẽ tập kết ở bến cảng, mắt hướng về phía tàu.
- Sau hiệp nghị, nhiều cán bộ tập kết về khu an toàn, tạm xa quê để chờ ngày trở lại.
3
Người trưởng thành
- Sau hiệp nghị, lực lượng được lệnh tập kết ra Bắc theo quy định.
- Những chuyến tàu đêm chở người tập kết rời bến, để lại sau lưng tiếng sóng và lời hẹn ngày gặp lại.
- Ông kể quãng đời tập kết bằng giọng bình thản, như gấp lại một chương nhiều bão giông.
- Việc tập kết theo hiệp nghị là chọn lựa của thời cuộc, vừa kỷ luật vừa thấm đượm nỗi chia ly.
Nghĩa 2: Tụ tập tại một khu vực để làm nhiệm vụ trong chiến đấu.
1
Học sinh tiểu học
- Đội trinh sát tập kết ở gốc đa để nghe lệnh.
- Chiến sĩ tập kết ngoài bìa rừng trước giờ xuất phát.
- Trung đội tập kết sau đồi, chuẩn bị nhiệm vụ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đêm xuống, các mũi tiến công lặng lẽ tập kết quanh mục tiêu.
- Trước khi nổ súng, đơn vị phải tập kết đúng điểm hẹn để bảo đảm phối hợp.
- Biên đội tập kết sau dãy núi, chờ tín hiệu từ chỉ huy.
3
Người trưởng thành
- Toàn đơn vị tập kết tại khu tập trung để nhận nhiệm vụ chiến đấu.
- Họ tập kết trong im lặng, mỗi người ôm một phần kế hoạch và một phần nỗi lo.
- Đội hình tập kết sau tuyến rừng, như nhịp thở nín lại trước cơn giông.
- Lúc chuông lệnh vang lên, những người lính từ điểm tập kết bật dậy, gọn gàng như lưỡi dao mở chốt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử, quân sự hoặc báo cáo liên quan đến chiến tranh.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong quân sự và lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trang trọng và nghiêm túc.
- Phù hợp với văn viết, đặc biệt trong ngữ cảnh lịch sử và quân sự.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các sự kiện lịch sử hoặc hoạt động quân sự cụ thể.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc ngữ cảnh không liên quan đến quân sự.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "tụ tập" nhưng "tập kết" mang tính tổ chức và quy mô lớn hơn.
- Chú ý ngữ cảnh lịch sử để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động tập trung hoặc tụ tập.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã tập kết", "sẽ tập kết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm (như "khu vực", "vùng"), phó từ chỉ thời gian (như "đã", "sẽ").





