Tán phát
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Phân phát rộng rãi.
Ví dụ:
Ban tổ chức tán phát tài liệu ngay trước cửa hội trường.
Nghĩa: Phân phát rộng rãi.
1
Học sinh tiểu học
- Cô tán phát truyện tranh cho cả lớp đọc.
- Chú bảo vệ tán phát áo mưa cho học sinh lúc trời đổ mưa.
- Nhà trường tán phát sữa hộp cho các bạn trong giờ nghỉ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ tán phát tờ rơi kêu gọi hiến máu trước cổng trường.
- Thư viện tán phát thẻ mượn sách mới cho học sinh vào đầu năm học.
- Nhóm tình nguyện tán phát khẩu trang ở bến xe vào giờ tan tầm.
3
Người trưởng thành
- Ban tổ chức tán phát tài liệu ngay trước cửa hội trường.
- Chiến dịch được triển khai gấp, họ tán phát dụng cụ lọc nước đến từng thôn.
- Doanh nghiệp tán phát mã giảm giá qua nhiều kênh để hút khách.
- Trong đêm mưa, đội cứu trợ lặng lẽ tán phát chăn ấm, hơi người theo đó mà dịu lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phân phát rộng rãi.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tán phát | trung tính; sách vở/chuyên môn; sắc thái trang trọng, phạm vi phân phối rộng Ví dụ: Ban tổ chức tán phát tài liệu ngay trước cửa hội trường. |
| phổ biến | trung tính, phổ thông; phạm vi rộng, dùng nhiều ngữ cảnh Ví dụ: Cơ quan phổ biến tài liệu hướng dẫn tới toàn bộ nhân viên. |
| phát tán | trung tính→hơi tiêu cực khi là nội dung xấu; sắc thái phổ thông Ví dụ: Họ phát tán tờ rơi khắp khu phố. |
| phân phát | trung tính; sắc thái cụ thể hành vi đưa cho nhiều người Ví dụ: Tình nguyện viên phân phát khẩu trang cho người đi đường. |
| thu hồi | trung tính, hành chính; hành động ngược lại với việc phân phát Ví dụ: Công ty thu hồi toàn bộ tài liệu đã phát. |
| thu gom | trung tính, khẩu ngữ–hành chính; gom lại những thứ đã phát ra Ví dụ: Lực lượng chức năng thu gom các tờ rơi trên vỉa hè. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc phân phát thông tin, tài liệu hoặc sản phẩm đến nhiều người.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các lĩnh vực như truyền thông, marketing để chỉ việc phát tán thông tin hoặc sản phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt việc phân phát thông tin hoặc sản phẩm đến nhiều người một cách có tổ chức.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc không chính thức.
- Thường dùng trong các báo cáo, tài liệu chính thức hoặc các chiến dịch truyền thông.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "phát tán" nhưng "tán phát" thường mang nghĩa có tổ chức hơn.
- Chú ý không dùng từ này trong ngữ cảnh không trang trọng để tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tán phát tài liệu", "tán phát thông tin".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tài liệu, thông tin) và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (rộng rãi).






Danh sách bình luận