Tâm huyết
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lòng nhiệt tình đối với một cái gì cao cả, xuất phát từ tình cảm, nguyện vọng thiết tha, chân thật.
Ví dụ:
- Anh ấy đặt nhiều tâm huyết vào công trình nghiên cứu ấy.
2.
tính từ
Đầy tâm huyết, xuất phát từ tình cảm, nguyện vọng thiết tha, chân thật.
Ví dụ:
- Anh là một bác sĩ tâm huyết với nghề.
Nghĩa 1: Lòng nhiệt tình đối với một cái gì cao cả, xuất phát từ tình cảm, nguyện vọng thiết tha, chân thật.
1
Học sinh tiểu học
- - Cô giáo dành nhiều tâm huyết để dạy lớp em.
- - Ba bỏ nhiều tâm huyết chăm khu vườn nhỏ sau nhà.
- - Bạn Lan viết bức thư với tất cả tâm huyết gửi đội thiếu niên.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Thầy chủ nhiệm dồn bao tâm huyết cho đội tuyển học sinh giỏi của lớp.
- - Câu lạc bộ thiện nguyện được gây dựng bằng tâm huyết của nhiều thế hệ học sinh.
- - Bạn lớp trưởng nói rằng dự án trồng cây là tâm huyết của cả lớp, không ai đứng ngoài.
3
Người trưởng thành
- - Anh ấy đặt nhiều tâm huyết vào công trình nghiên cứu ấy.
- - Một quán nhỏ có thể đứng vững khi chủ quán gửi trọn tâm huyết vào từng món ăn.
- - Cuốn sách mỏng nhưng chắt lọc tâm huyết cả đời của tác giả, nên đọc thấy ấm và thật.
- - Khi người ta làm việc bằng tâm huyết, thành công không chỉ là kết quả, mà là cảm giác sống đúng với mình.
Nghĩa 2: Đầy tâm huyết, xuất phát từ tình cảm, nguyện vọng thiết tha, chân thật.
1
Học sinh tiểu học
- - Đó là một cô giáo rất tâm huyết với học trò.
- - Bác bảo vệ tâm huyết, luôn giữ sân trường sạch đẹp.
- - Chú huấn luyện viên tâm huyết, kiên nhẫn dạy tụi em từng động tác.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Cô chủ nhiệm tâm huyết, luôn lắng nghe và đồng hành cùng lớp.
- - Những tình nguyện viên tâm huyết đã biến khu đất trống thành vườn đọc sách.
- - Một nhạc sĩ tâm huyết không chạy theo trào lưu, chỉ viết điều mình tin.
3
Người trưởng thành
- - Anh là một bác sĩ tâm huyết với nghề.
- - Trong những cuộc họp dài, tiếng nói của người tâm huyết thường mộc và mạnh, vì nó đến từ trải nghiệm.
- - Một lãnh đạo tâm huyết biết chậm lại để lắng nghe, rồi mới thúc đẩy đổi thay.
- - Người tâm huyết không cần khẩu hiệu lớn; họ bền bỉ làm, để kết quả tự lên tiếng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lòng nhiệt tình đối với một cái gì cao cả, xuất phát từ tình cảm, nguyện vọng thiết tha, chân thật.
Từ đồng nghĩa:
tâm sức tấm lòng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tâm huyết | Trang trọng, tích cực, cường độ mạnh, đánh giá cao Ví dụ: - Anh ấy đặt nhiều tâm huyết vào công trình nghiên cứu ấy. |
| tâm sức | Trung tính, trang trọng nhẹ; cường độ trung bình-khá Ví dụ: Anh đã dồn nhiều tâm sức cho đề án này. |
| tấm lòng | Trung tính, giàu cảm xúc; phạm vi rộng nhưng thường dùng ca ngợi Ví dụ: Chúng tôi trân trọng tấm lòng của anh với học trò. |
| vô tâm | Trung tính, sắc thái chê; thiếu quan tâm, lạnh Ví dụ: Đừng vô tâm với cộng đồng như thế. |
| hờ hững | Trung tính, chê; cảm xúc nhạt, ít quan thiết Ví dụ: Anh tỏ ra hờ hững trước mọi đề xuất thiện nguyện. |
Nghĩa 2: Đầy tâm huyết, xuất phát từ tình cảm, nguyện vọng thiết tha, chân thật.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tâm huyết | Khen ngợi, trang trọng vừa, cường độ mạnh Ví dụ: - Anh là một bác sĩ tâm huyết với nghề. |
| tận tâm | Trung tính-khen, trang trọng; cường độ khá Ví dụ: Cô là một giáo viên tận tâm. |
| hết lòng | Khẩu ngữ-khen; cường độ mạnh Ví dụ: Anh ấy hết lòng với công việc. |
| nhiệt huyết | Khen ngợi, trang trọng nhẹ; thiên về cảm xúc mạnh Ví dụ: Một tập thể nhiệt huyết và trách nhiệm. |
| lạnh nhạt | Trung tính, chê; tình cảm ít, xa cách Ví dụ: Cô tỏ ra lạnh nhạt với nhiệm vụ chung. |
| thờ ơ | Trung tính, chê; vô cảm, không quan tâm Ví dụ: Đừng thờ ơ trước khó khăn của đồng nghiệp. |
| vô cảm | Mạnh, chê nặng; không động lòng Ví dụ: Sự vô cảm trước nỗi đau người khác là đáng trách. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để bày tỏ sự nhiệt tình và chân thành trong các mối quan hệ cá nhân hoặc công việc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để nhấn mạnh sự cống hiến và lòng nhiệt huyết trong các bài viết về nhân vật, sự kiện hoặc dự án.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để miêu tả sự đam mê và cống hiến của nhân vật hoặc tác giả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nhiệt tình, chân thành và cống hiến.
- Thường mang sắc thái tích cực và trang trọng.
- Phù hợp trong cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cống hiến và lòng nhiệt huyết.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không nghiêm túc hoặc không liên quan đến cảm xúc chân thành.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành động hoặc dự án để tăng tính thuyết phục.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm xúc khác như "nhiệt tình" nhưng "tâm huyết" nhấn mạnh hơn về sự chân thành và cống hiến.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"T 2m huy 01t" c 03 thể l 00 danh t 01 hoặc t 01nh t 01, trong c 02u c 03 thể l 00 ch 03 ng 01, v 03 ng 01, ho 03c b 03 ng 01.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L 00 t 01 gh 03p, kh 04ng c 03 ph 05 t 01 n 00o 01c bi 03t k 03t h 03p.
3
Đặc điểm cú pháp
Th 03ng xu 01t hi 03n 03 gi 03a c 02u ho 03c cu 01i c 02u; c 03 th 03 l 00m trung t 02m c 03a c 03m danh t 01 ho 03c c 03m t 01nh t 01.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th 03ng k 03t h 03p v 03i c 03c t 01 nh 01n x 02t, ph 03 t 01, v 03 c 03c t 01 ch 03 03c bi 03t.





