Sưu thuế

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tiền sưu và các khoản tiền thuế dưới thời phong kiến, thực dân (nói khái quát).
Ví dụ: Ngày xưa, sưu thuế là gánh nặng đè lên vai người dân.
Nghĩa: Tiền sưu và các khoản tiền thuế dưới thời phong kiến, thực dân (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cụ kể ngày xưa nộp sưu thuế rất khổ.
  • Bức tranh vẽ cảnh dân làng gánh sưu thuế lên huyện.
  • Bà nói ông cố phải bán lúa để đủ sưu thuế.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong truyện, nhân vật phải rời quê vì gánh nặng sưu thuế thời thực dân.
  • Giờ lịch sử nhắc tới sưu thuế như một áp lực đè lên đời sống nông dân.
  • Điền chủ thu lúa, một phần để trả sưu thuế cho nhà nước phong kiến.
3
Người trưởng thành
  • Ngày xưa, sưu thuế là gánh nặng đè lên vai người dân.
  • Nhìn sổ thu chi của làng cũ, tôi thấy những dòng sưu thuế như vết hằn của một thời.
  • Chỉ một đợt tăng sưu thuế cũng đủ làm cả xóm lao đao, tán gia bại sản không phải chuyện hiếm.
  • Từ những cuộc nổi dậy nông dân, ta nghe rõ tiếng kêu uất trước sưu thuế phi lý.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tiền sưu và các khoản tiền thuế dưới thời phong kiến, thực dân (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
thuế khoá tô thuế
Từ trái nghĩa:
miễn thuế giảm thuế
Từ Cách sử dụng
sưu thuế trung tính, lịch sử; phạm vi khái quát, không chỉ một sắc thuế cụ thể Ví dụ: Ngày xưa, sưu thuế là gánh nặng đè lên vai người dân.
thuế khoá trung tính, trang trọng; dùng trong văn bản lịch sử/hanh chính cổ Ví dụ: Dân nghèo oằn lưng vì thuế khóa quá nặng.
tô thuế trung tính, lịch sử; bao quát các khoản tô và thuế thời xưa Ví dụ: Triều đình tăng tô thuế khiến nông dân lầm than.
miễn thuế trung tính, hành chính; nêu trạng thái không phải nộp thuế Ví dụ: Hộ nghèo được miễn thuế một số năm do mất mùa.
giảm thuế trung tính, hành chính; mức đóng thuế được hạ xuống Ví dụ: Triều đình ban lệnh giảm thuế sau thiên tai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử, nghiên cứu về thời kỳ phong kiến hoặc thực dân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tái hiện bối cảnh lịch sử, xã hội trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong nghiên cứu lịch sử, kinh tế học lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự áp bức, gánh nặng tài chính trong bối cảnh lịch sử.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghiên cứu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các chính sách thuế thời phong kiến, thực dân.
  • Tránh dùng khi nói về hệ thống thuế hiện đại.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời kỳ lịch sử để làm rõ bối cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ thuế hiện đại, cần chú ý bối cảnh lịch sử.
  • Khác biệt với "thuế" hiện đại ở chỗ nhấn mạnh vào sự áp bức và bất công.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh lịch sử và xã hội liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sưu thuế nặng nề", "sưu thuế cao".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nặng nề, cao), động từ (đóng, nộp), và lượng từ (nhiều, ít).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...