Soạn thảo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Thảo ra văn kiện quan trọng, có tính chất chính thức.
Ví dụ: Thư ký đang soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng.
Nghĩa: Thảo ra văn kiện quan trọng, có tính chất chính thức.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo đang soạn thảo nội quy lớp để cả lớp cùng làm theo.
  • Chú công an ngồi soạn thảo bản thông báo gửi cho người dân.
  • Ban tổ chức họp lại để soạn thảo kế hoạch cho lễ khai mạc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm trưởng được giao soạn thảo biên bản buổi họp lớp một cách rõ ràng.
  • Liên chi đoàn đang soạn thảo quy chế mới để áp dụng cho năm học tới.
  • Câu lạc bộ tranh biện hẹn nhau tối nay soạn thảo đề xuất gửi nhà trường.
3
Người trưởng thành
  • Thư ký đang soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng.
  • Ủy ban phải soạn thảo nghị quyết với ngôn từ chặt chẽ để tránh hiểu sai.
  • Trước khi ký kết, hai bên cùng soạn thảo biên bản ghi nhớ để xác lập nguyên tắc.
  • Ông ấy được mời soạn thảo đề án cải cách, cân nhắc từng câu từng chữ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thảo ra văn kiện quan trọng, có tính chất chính thức.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
soạn thảo trung tính, trang trọng; dùng trong hành chính, pháp lý, tổ chức Ví dụ: Thư ký đang soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu của khách hàng.
soạn thảo trung tính, chuẩn mực; dùng phổ biến trong văn bản nhà nước Ví dụ: Ủy ban đang soạn thảo dự thảo nghị định.
biên thảo trang trọng, sách vở; ít phổ biến hơn, dùng trong học thuật/hành chính Ví dụ: Nhóm chuyên gia biên thảo quy chế mới.
khởi thảo trang trọng, nhấn giai đoạn đầu; dùng trong hành chính, dự án Ví dụ: Cơ quan đã khởi thảo đề án cải cách.
chấp bút hơi văn chương, trang trọng; nhấn người trực tiếp viết văn kiện Ví dụ: Ông A chấp bút bản tuyên bố chung.
ban hành trang trọng, thủ tục pháp lý; đối lập giai đoạn: hoàn tất và cho hiệu lực Ví dụ: Sau khi xem xét, chính phủ ban hành nghị định.
bãi bỏ trang trọng, pháp lý; đối lập về kết quả cuối cùng với văn kiện hiệu lực Ví dụ: Luật cũ được bãi bỏ khi luật mới có hiệu lực.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng khi nói về việc chuẩn bị văn bản chính thức như hợp đồng, báo cáo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành liên quan đến luật, quản trị, và hành chính.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong ngữ cảnh hành chính và pháp lý.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh tính chính thức và quan trọng của văn bản.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không chính thức.
  • Thường đi kèm với các từ như "hợp đồng", "báo cáo", "văn kiện".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "viết" trong ngữ cảnh không chính thức.
  • Khác với "biên soạn" ở chỗ nhấn mạnh vào tính chính thức và quy trình chuẩn bị văn bản.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "soạn thảo văn bản", "soạn thảo kế hoạch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (văn bản, kế hoạch), trạng từ (nhanh chóng, cẩn thận).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...