Lập

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tạo ra, xây dựng nên cái thường là quan trọng, có ý nghĩa lớn mà trước đó chưa có.
Ví dụ: Công ty quyết định lập chi nhánh tại Đà Nẵng.
2.
động từ
(kết hợp hạn chế). Đặt lên một cương vị quan trọng nào đó (thường nói về vua chúa).
Nghĩa 1: Tạo ra, xây dựng nên cái thường là quan trọng, có ý nghĩa lớn mà trước đó chưa có.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan lập câu lạc bộ đọc sách của lớp.
  • Cô giáo giúp chúng em lập kế hoạch cho chuyến tham quan.
  • Bố mẹ cùng lập vườn rau nhỏ sau nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn lập dự án làm phim ngắn cho lễ hội của trường.
  • Bạn ấy tự lập mục tiêu học tập và kiên trì theo đuổi.
  • Câu lạc bộ khoa học lập bản đề xuất thí nghiệm mới.
3
Người trưởng thành
  • Công ty quyết định lập chi nhánh tại Đà Nẵng.
  • Họ lập gia đình rồi tự tay gây dựng một mái ấm ấm áp.
  • Sau nhiều năm bươn chải, anh chọn lập nghiệp ở quê để gần cha mẹ.
  • Nhà nghiên cứu lập giả thuyết táo bạo và thu thập dữ liệu để kiểm chứng.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Đặt lên một cương vị quan trọng nào đó (thường nói về vua chúa).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tạo ra, xây dựng nên cái thường là quan trọng, có ý nghĩa lớn mà trước đó chưa có.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lập Trung tính đến trang trọng, chỉ hành động tạo dựng, thiết lập một cách có chủ đích, thường mang tính chính thức hoặc quy mô lớn. Ví dụ: Công ty quyết định lập chi nhánh tại Đà Nẵng.
thành lập Trung tính, trang trọng, dùng cho việc tạo dựng tổ chức, cơ quan, đoàn thể. Ví dụ: Họ đã thành lập một quỹ từ thiện.
thiết lập Trung tính, trang trọng, dùng cho việc tạo dựng hệ thống, quy tắc, mối quan hệ. Ví dụ: Chính phủ thiết lập các quy định mới.
xây dựng Trung tính, trang trọng, dùng cho việc tạo dựng cả vật chất và phi vật chất, mang tính bền vững. Ví dụ: Chúng ta cần xây dựng một nền văn hóa đọc.
giải tán Trung tính, trang trọng, dùng cho việc chấm dứt hoạt động của một tổ chức, nhóm. Ví dụ: Hội đồng đã quyết định giải tán ủy ban.
phá bỏ Trung tính, mạnh mẽ, dùng cho việc loại bỏ cấu trúc, quy tắc, hoặc vật chất. Ví dụ: Họ đã phá bỏ những rào cản cũ.
huỷ bỏ Trung tính, trang trọng, dùng cho việc vô hiệu hóa quyết định, kế hoạch, quy định. Ví dụ: Kế hoạch đã bị hủy bỏ vì thiếu kinh phí.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Đặt lên một cương vị quan trọng nào đó (thường nói về vua chúa).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lập Trang trọng, cổ xưa, dùng trong ngữ cảnh phong kiến, chỉ việc đưa ai đó lên ngôi vị, chức vụ cao. Ví dụ:
phong Trang trọng, cổ xưa, dùng trong ngữ cảnh phong kiến để ban tước vị, chức vụ. Ví dụ: Vua phong hoàng tử làm thái tử.
phế Trang trọng, cổ xưa, dùng trong ngữ cảnh phong kiến để truất bỏ ngôi vị, chức vụ. Ví dụ: Vua bị phế truất khỏi ngai vàng.
truất Trang trọng, cổ xưa, dùng trong ngữ cảnh phong kiến để tước bỏ chức vụ, quyền hạn. Ví dụ: Ông ta bị truất quyền sau vụ bê bối.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tạo dựng một cái gì đó quan trọng như lập gia đình, lập công ty.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để diễn đạt việc thành lập tổ chức, cơ quan, hoặc các sự kiện quan trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm để nhấn mạnh sự khởi đầu hoặc sáng tạo.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh thành lập các dự án, công trình hoặc nghiên cứu mới.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc, thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh chính thức.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, chủ yếu tập trung vào hành động và kết quả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khởi đầu hoặc sáng tạo của một điều gì đó quan trọng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không có ý nghĩa lớn.
  • Thường kết hợp với các danh từ chỉ tổ chức, sự kiện hoặc vị trí quan trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa như "tạo", "xây dựng" nhưng "lập" thường mang ý nghĩa trang trọng hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lập kế hoạch", "lập công ty".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (kế hoạch, công ty), trạng từ (nhanh chóng, cẩn thận).
tạo xây dựng đặt thiết kiến sáng gây hình