Thiết lập

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lập ra, dựng nên.
Ví dụ: Doanh nghiệp thiết lập quy trình làm việc mới.
Nghĩa: Lập ra, dựng nên.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà trường thiết lập câu lạc bộ đọc sách cho chúng mình.
  • Bạn lớp trưởng thiết lập nhóm bạn trực nhật mỗi tuần.
  • Cô giáo thiết lập bảng nội quy treo ở góc lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban tổ chức thiết lập sơ đồ chỗ ngồi để buổi văn nghệ diễn ra gọn gàng.
  • Bố mẹ thiết lập quy tắc dùng điện thoại để cả nhà đỡ xao nhãng.
  • Nhóm em thiết lập kế hoạch ôn tập, ai cũng có phần việc rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp thiết lập quy trình làm việc mới.
  • Chúng tôi thiết lập ranh giới giờ làm để tránh kiệt sức.
  • Hai bên thiết lập kênh liên lạc riêng, nhờ thế việc phối hợp bớt vướng.
  • Đôi khi, muốn đổi đời, ta phải thiết lập lại những thói quen tưởng như bé nhỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lập ra, dựng nên.
Từ đồng nghĩa:
lập dựng lập xây dựng khởi lập
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thiết lập Trung tính, trang trọng; dùng trong hành chính, kỹ thuật, pháp lý; mức độ dứt khoát, có chủ ý. Ví dụ: Doanh nghiệp thiết lập quy trình làm việc mới.
lập Trung tính; phổ thông hơn, bao quát; mức độ hành động tương đương. Ví dụ: Lập quy chế mới cho phòng ban.
dựng lập Trang trọng, văn viết; sắc thái cổ hơn một chút, đồng mức độ. Ví dụ: Dựng lập nền tảng hợp tác lâu dài.
xây dựng Trung tính–trang trọng; dùng cả nghĩa bóng về hệ thống, quy trình; mức độ tương đương. Ví dụ: Xây dựng cơ chế phản hồi khách hàng.
khởi lập Trang trọng, chuyên môn; ít phổ biến hơn, sắc thái kỹ thuật. Ví dụ: Khởi lập hệ thống tài khoản ban đầu.
giải thể Trang trọng, pháp lý; đối lập trực tiếp việc lập ra tổ chức/cơ chế. Ví dụ: Giải thể ban dự án sau khi hoàn thành.
bãi bỏ Trang trọng, hành chính; đối lập khi đối tượng là quy định/quy chế. Ví dụ: Bãi bỏ quy chế đã thiết lập trước đó.
huỷ bỏ Trung tính–trang trọng; rộng hơn “bãi bỏ”, đối lập khi đối tượng là thỏa thuận/hệ thống. Ví dụ: Hủy bỏ thỏa thuận đã thiết lập.
xoá bỏ Trung tính; phổ thông; đối lập khi đối tượng là cơ chế/thiết lập có sẵn. Ví dụ: Xóa bỏ các hạn mức đã thiết lập.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc tạo ra một hệ thống, quy tắc hoặc mối quan hệ mới.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu kỹ thuật, công nghệ thông tin, và quản lý dự án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính xác.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các văn bản chính thức và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt việc tạo ra một hệ thống hoặc quy trình mới.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng từ "lập" hoặc "dựng" nếu cần thiết.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ hệ thống, quy tắc hoặc mối quan hệ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thiết kế" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "xây dựng" ở chỗ "thiết lập" thường chỉ việc tạo ra từ đầu, không phải cải tiến hay mở rộng.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thiết lập hệ thống", "thiết lập mối quan hệ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (hệ thống, mối quan hệ), trạng từ (nhanh chóng, cẩn thận).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...