Phác thảo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Viết một bản thảo sơ lược hoặc dựng một bản mẫu bằng những đường nét cơ bản, nhằm thể hiện một dự kiến sáng tác về văn học, nghệ thuật.
Ví dụ: Tôi phác thảo chân dung bằng than trước khi lên màu nước.
Nghĩa: Viết một bản thảo sơ lược hoặc dựng một bản mẫu bằng những đường nét cơ bản, nhằm thể hiện một dự kiến sáng tác về văn học, nghệ thuật.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan phác thảo khuôn mặt mẹ bằng vài nét bút chì.
  • Thầy dạy mỹ thuật bảo chúng em phác thảo cái cây trước khi tô màu.
  • Em phác thảo chiếc thuyền trên trang giấy để mai vẽ tiếp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Minh phác thảo bố cục bức tranh rồi mới thêm ánh sáng và bóng đổ.
  • Cô đạo diễn trẻ phác thảo cảnh mở đầu của vở kịch bằng những chuyển động tối giản.
  • Trước khi viết truyện ngắn, mình phác thảo các nhân vật chính và mạch sự kiện.
3
Người trưởng thành
  • Tôi phác thảo chân dung bằng than trước khi lên màu nước.
  • Nhạc sĩ phác thảo giai điệu trên giấy, chỉ vài nốt đã gợi cả bầu không khí bài hát.
  • Nhà điêu khắc phác thảo mẫu hình bằng đất sét, thử tỷ lệ trước khi chạm vào đá.
  • Đêm khuya, tôi phác thảo cốt truyện vào sổ, để sáng mai còn lần theo mạch cảm hứng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Viết một bản thảo sơ lược hoặc dựng một bản mẫu bằng những đường nét cơ bản, nhằm thể hiện một dự kiến sáng tác về văn học, nghệ thuật.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phác thảo Diễn tả hành động tạo ra phiên bản ban đầu, chưa hoàn chỉnh, mang tính định hình ý tưởng. Thường dùng trong ngữ cảnh sáng tạo nghệ thuật, thiết kế, hoặc văn bản. Ví dụ: Tôi phác thảo chân dung bằng than trước khi lên màu nước.
thảo Trung tính, thường dùng khi nói về việc viết một bản nháp, bản sơ bộ cho văn bản, tài liệu. Ví dụ: Anh ấy đang thảo một hợp đồng mới.
phác hoạ Trung tính, thường dùng trong lĩnh vực hội họa, kiến trúc, thiết kế để chỉ việc vẽ những nét cơ bản. Ví dụ: Kiến trúc sư phác họa ý tưởng ban đầu trên giấy.
hoàn thiện Trung tính, chỉ hành động làm cho một cái gì đó trở nên đầy đủ, hoàn chỉnh, đạt đến trạng thái cuối cùng. Ví dụ: Chúng tôi cần thêm thời gian để hoàn thiện dự án.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về nghệ thuật, thiết kế, hoặc sáng tạo.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến khi nói về quá trình sáng tạo, lên ý tưởng ban đầu.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong kiến trúc, hội họa, thiết kế để chỉ việc tạo ra bản mẫu sơ bộ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chuẩn bị, dự kiến ban đầu, chưa hoàn thiện.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả giai đoạn đầu của quá trình sáng tạo.
  • Tránh dùng khi nói về sản phẩm đã hoàn thiện.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sáng tạo như "ý tưởng", "bản mẫu".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thiết kế" khi nói về sản phẩm hoàn thiện.
  • Khác biệt với "vẽ" ở chỗ "phác thảo" chỉ là bước đầu, sơ lược.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm là sản phẩm đã hoàn chỉnh.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phác thảo kế hoạch", "phác thảo ý tưởng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (kế hoạch, ý tưởng), trạng từ (nhanh chóng, sơ lược).