Số là

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
Tổ hợp biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên do của tình hình không hay nói đến, nêu lên để thành minh hoặc phân bua; nguyên do là.
Ví dụ: Tôi không dự họp đúng giờ, số là kẹt xe từ cầu vào tận trung tâm.
Nghĩa: Tổ hợp biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên do của tình hình không hay nói đến, nêu lên để thành minh hoặc phân bua; nguyên do là.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đến muộn, số là trời mưa to, đường ngập.
  • Em không làm bài kịp, số là bút máy bị hỏng giữa giờ.
  • Con không đi tham quan, số là con bị sốt từ sáng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ trả bài chậm, số là hôm qua mất điện nên không in được.
  • Nhóm mình nộp muộn, số là bạn phụ trách bị ốm đột ngột.
  • Em nói nhỏ trong lớp, số là cổ họng khàn cả tuần nay.
3
Người trưởng thành
  • Tôi không dự họp đúng giờ, số là kẹt xe từ cầu vào tận trung tâm.
  • Anh đừng trách tôi vội, số là lịch đã bị đổi phút chót mà không ai báo.
  • Cô ấy từ chối lời mời, số là vừa phải xoay xở chuyện gia đình rối ren.
  • Chúng tôi làm ăn thua lỗ, số là đã trót tin vào một hợp đồng rủi ro.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tổ hợp biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên do của tình hình không hay nói đến, nêu lên để thành minh hoặc phân bua; nguyên do là.
Từ đồng nghĩa:
vì là tại vì bởi vì
Từ trái nghĩa:
nhưng tuy nhiên
Từ Cách sử dụng
số là Khẩu ngữ, trung tính; sắc thái phân bua/biện bạch, mức độ nhẹ Ví dụ: Tôi không dự họp đúng giờ, số là kẹt xe từ cầu vào tận trung tâm.
vì là Khẩu ngữ, trung tính; dẫn nguyên do để giải thích/biện bạch Ví dụ: Tôi đến muộn, vì là kẹt xe.
tại vì Khẩu ngữ, hơi suồng sã; nhấn lý do theo hướng phân bua Ví dụ: Tôi làm hỏng, tại vì vội quá.
bởi vì Trung tính, phổ thông; nêu nguyên nhân trực tiếp Ví dụ: Tôi không đi được, bởi vì bận.
nhưng Khẩu ngữ–trung tính; liên kết quan hệ tương phản, không nêu nguyên do Ví dụ: Tôi muốn đi, nhưng bận.
tuy nhiên Trang trọng hơn; chuyển nhượng bộ/đối lập chứ không nêu lý do Ví dụ: Kế hoạch tốt, tuy nhiên còn rủi ro.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để giải thích hoặc biện minh cho một tình huống không thuận lợi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để thể hiện giọng điệu kể chuyện hoặc tâm tình của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự giải thích hoặc biện minh, thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không quá nghiêm trọng.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn giải thích lý do cho một tình huống không thuận lợi hoặc để biện minh.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách chính thức.
  • Thường đi kèm với một câu chuyện hoặc tình huống cụ thể để làm rõ nguyên nhân.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ hoặc cụm từ khác có nghĩa tương tự như "vì", "do", "bởi vì".
  • Khác biệt với "vì" ở chỗ "số là" thường dùng để mở đầu một câu chuyện hoặc tình huống cụ thể.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu phù hợp trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tổ hợp "số là" thường đóng vai trò làm trạng ngữ trong câu, dùng để giới thiệu nguyên nhân hoặc lý do.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Số là" là một tổ hợp từ, không phải từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu hoặc sau dấu phẩy, làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "Số là, anh ấy bị kẹt xe."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các mệnh đề chỉ nguyên nhân hoặc lý do, không kết hợp với danh từ, động từ hay tính từ.
nguyên nhân lý do bởi do giải thích biện minh thanh minh cớ gốc rễ
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...