So kè
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tính toán hơn thiệt từng li từng tí (thường nói về mặt chi tiêu).
Ví dụ:
Anh đừng so kè với người nhà vì mấy khoản lặt vặt.
Nghĩa: Tính toán hơn thiệt từng li từng tí (thường nói về mặt chi tiêu).
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ dặn con đừng so kè từng đồng khi mua bút.
- Bạn ấy đi chợ mà cứ so kè giá từng mớ rau.
- Em đừng so kè tiền với bạn khi góp mua bóng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy luôn so kè từng khoản khi đi ăn chung với nhóm.
- Mỗi lần lớp quyên góp, có bạn lại so kè khiến không khí ngại ngùng.
- Đi dã ngoại vui thì vui, nhưng đừng so kè tiền xe từng đồng lẻ.
3
Người trưởng thành
- Anh đừng so kè với người nhà vì mấy khoản lặt vặt.
- Khi tình cảm đủ lớn, người ta bớt so kè chi li, và thấy lòng nhẹ hơn.
- Sống tối giản không có nghĩa là so kè từng ly từng tí với chính mình.
- Trong cuộc làm ăn, cứ so kè cắc cớ thì khó giữ được thiện chí lâu dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tính toán hơn thiệt từng li từng tí (thường nói về mặt chi tiêu).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| so kè | khẩu ngữ, sắc thái chê nhẹ, tỉ mỉ đến mức chi li Ví dụ: Anh đừng so kè với người nhà vì mấy khoản lặt vặt. |
| kèn kẹt | khẩu ngữ, chê mạnh, keo kiệt rõ Ví dụ: Ông ấy tính kèn kẹt từng đồng lẻ. |
| tằn tiện | trung tính đến chê nhẹ, tiết kiệm chặt chẽ Ví dụ: Cô ấy chi tiêu rất tằn tiện. |
| so đo | khẩu ngữ, chê nhẹ, tính toán chi li Ví dụ: Anh đừng so đo từng nghìn một nữa. |
| rộng rãi | trung tính, độ mạnh vừa; chi tiêu thoáng Ví dụ: Chị ấy tiêu tiền khá rộng rãi. |
| phóng tay | khẩu ngữ, mạnh; tiêu xài không tính toán Ví dụ: Anh ta phóng tay mời cả nhóm đi ăn. |
| thoáng | khẩu ngữ, nhẹ; không quá tính toán Ví dụ: Cậu ấy chi tiêu khá thoáng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tính toán chi li trong chi tiêu hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống cụ thể.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tỉ mỉ, cẩn thận, đôi khi mang sắc thái tiêu cực nếu quá mức.
- Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tính toán chi li, đặc biệt trong chi tiêu.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách khách quan.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự tính toán khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng để chỉ sự tính toán trong các lĩnh vực không liên quan đến chi tiêu.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động tính toán chi li.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy so kè từng đồng."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đơn vị tiền tệ hoặc các từ chỉ chi tiết, ví dụ: "từng đồng", "từng xu".





