Rặn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nín hơi, cố sức để đẩy từ trong người ra qua đường hậu môn hoặc cơ quan sinh dục.
Ví dụ: Anh khép cửa nhà vệ sinh, rặn xong mới thấy người nhẹ bẫng.
2.
động từ
(thông tục). Cố hết sức để từ cửa miệng nói ra, tạo ra được một cách gượng gạo.
Nghĩa 1: Nín hơi, cố sức để đẩy từ trong người ra qua đường hậu môn hoặc cơ quan sinh dục.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé ôm bụng, rặn một lúc rồi đi ngoài được.
  • Mèo con rặn mãi mới thải được cục bẩn ra.
  • Mẹ dặn: khi đau bụng, con ngồi yên và rặn từ từ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu nhăn mặt, rặn một hồi trong nhà vệ sinh cho nhẹ bụng.
  • Bà bầu hít sâu rồi rặn theo lời nữ hộ sinh.
  • Sau bữa no căng, tớ phải ngồi rặn mới thấy dễ chịu.
3
Người trưởng thành
  • Anh khép cửa nhà vệ sinh, rặn xong mới thấy người nhẹ bẫng.
  • Trong phòng sinh, chị nghe đếm nhịp và dồn lực rặn như thể dốc hết mình cho lần vượt cạn.
  • Có hôm táo bón, tôi rặn đến toát mồ hôi mà vẫn sốt ruột.
  • Đau bụng bất chợt, tôi chỉ mong tìm được chỗ kín để rặn cho xong.
Nghĩa 2: (thông tục). Cố hết sức để từ cửa miệng nói ra, tạo ra được một cách gượng gạo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nín hơi, cố sức để đẩy từ trong người ra qua đường hậu môn hoặc cơ quan sinh dục.
Nghĩa 2: (thông tục). Cố hết sức để từ cửa miệng nói ra, tạo ra được một cách gượng gạo.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rặn Diễn tả hành động nói hoặc tạo ra cái gì đó một cách miễn cưỡng, khó khăn, thiếu tự nhiên. Ví dụ:
gượng Trung tính, chỉ hành động làm một cách miễn cưỡng, không tự nhiên hoặc không thoải mái. Ví dụ: Cô ấy gượng cười để che giấu nỗi buồn.
thốt Trung tính, thường dùng trong văn viết, chỉ hành động nói ra một cách tự nhiên, bất ngờ, không cần gắng sức. Ví dụ: Anh ấy thốt lên lời xin lỗi ngay khi nhận ra lỗi lầm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động sinh lý tự nhiên hoặc khi ai đó cố gắng nói ra điều gì khó khăn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ và có thể không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả chi tiết sinh hoạt đời thường hoặc tâm lý nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi, đôi khi có thể hài hước hoặc châm biếm.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường không dùng trong ngữ cảnh nghiêm túc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần giữ sự trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng từ "cố gắng" hoặc "nỗ lực" trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng trang trọng hơn.
  • Khác biệt với "cố gắng" ở chỗ "rặn" thường mang nghĩa gượng gạo, không tự nhiên.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc thiếu trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cố gắng rặn", "không thể rặn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (rất, cố gắng) hoặc danh từ chỉ đối tượng (phân, lời).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...