Rầm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thanh vật liệu cứng chắc, đặt ngang trên một số điểm tựa để đỡ các bộ phận bên trên của công trình xây dựng.
Ví dụ: Thợ lắp rầm xong mới đổ sàn.
2.
động từ
Từ mô phỏng tiếng động to, rền, làm rung chuyển cả xung quanh.
Ví dụ: Cửa khép mạnh, một tiếng rầm làm căn phòng giật mình.
3.
động từ
Ôn ào náo động cả xung quanh.
Nghĩa 1: Thanh vật liệu cứng chắc, đặt ngang trên một số điểm tựa để đỡ các bộ phận bên trên của công trình xây dựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác thợ mộc khiêng một cây rầm đặt lên khung nhà.
  • Chúng em nhìn thấy chiếc rầm to bắc ngang trên trụ bê tông.
  • Cây rầm chắc giúp mái lớp học đứng vững.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người kỹ sư kiểm tra từng rầm để bảo đảm sàn không bị võng.
  • Chiếc rầm thép nối hai trụ, chịu lực cho cả nhịp cầu.
  • Trong bản vẽ, các rầm được ký hiệu rõ để phân bố tải đều.
3
Người trưởng thành
  • Thợ lắp rầm xong mới đổ sàn.
  • Một cây rầm đặt sai cao độ có thể khiến toàn bộ kết cấu mất cân bằng.
  • Nhìn vệt gỉ trên rầm thép, anh biết công trình đã qua nhiều mùa mưa nắng.
  • Chọn rầm đủ tiết diện là cách im lặng nhưng chắc chắn để bảo vệ mái nhà.
Nghĩa 2: Từ mô phỏng tiếng động to, rền, làm rung chuyển cả xung quanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Sấm nổ rầm làm cửa kính rung lên.
  • Cánh cửa đập rầm khi gió thổi mạnh.
  • Hòn đá rơi xuống sân kêu rầm một tiếng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sân vận động vang rầm khi đội nhà ghi bàn.
  • Chiếc thùng rơi từ xe tải, chạm đất nghe cái rầm.
  • Sét giáng xuống đồi, cả thung lũng vọng lại tiếng rầm rập.
3
Người trưởng thành
  • Cửa khép mạnh, một tiếng rầm làm căn phòng giật mình.
  • Tiếng rầm của bê tông đổ xuống hố móng khiến ai cũng nín thở.
  • Cơn giông ập đến, mây đè nặng rồi sét xé trời, rền rầm qua mái tôn.
  • Giữa đêm, tiếng rầm bất ngờ như một dấu chấm than nặng hạ xuống khu phố yên ắng.
Nghĩa 3: Ôn ào náo động cả xung quanh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thanh vật liệu cứng chắc, đặt ngang trên một số điểm tựa để đỡ các bộ phận bên trên của công trình xây dựng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rầm Chỉ bộ phận cấu trúc trong xây dựng, mang tính kỹ thuật, trung tính. Ví dụ: Thợ lắp rầm xong mới đổ sàn.
dầm Trung tính, kỹ thuật, dùng trong xây dựng. Ví dụ: Cần kiểm tra độ bền của dầm thép.
Trung tính, kiến trúc, thường dùng cho cấu trúc mái hoặc nhà gỗ. Ví dụ: Những cây xà gỗ lim chắc chắn.
Nghĩa 2: Từ mô phỏng tiếng động to, rền, làm rung chuyển cả xung quanh.
Từ đồng nghĩa:
ầm krầm
Từ Cách sử dụng
rầm Mô phỏng âm thanh lớn, đột ngột, có sức vang và gây chấn động, thường mang tính mạnh mẽ, bất ngờ. Ví dụ: Cửa khép mạnh, một tiếng rầm làm căn phòng giật mình.
ầm Mô phỏng âm thanh lớn, đột ngột, mạnh mẽ. Ví dụ: Tiếng sấm ầm vang trời.
krầm Mô phỏng âm thanh lớn, nặng nề, do va chạm mạnh. Ví dụ: Cánh cửa đóng krầm một tiếng.
Nghĩa 3: Ôn ào náo động cả xung quanh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rầm Diễn tả trạng thái hoặc hành động gây ra sự ồn ào, náo nhiệt, mất trật tự, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc trung tính tùy ngữ cảnh. Ví dụ:
náo động Trung tính đến tiêu cực, diễn tả sự xáo trộn, ồn ào. Ví dụ: Cả khu phố náo động vì tiếng còi báo động.
huyên náo Trung tính, diễn tả sự ồn ào, náo nhiệt, thường do nhiều người nói chuyện. Ví dụ: Chợ búa huyên náo từ sáng sớm.
im lặng Trung tính, diễn tả trạng thái không có tiếng động, yên tĩnh. Ví dụ: Cả căn phòng im lặng sau lời nói của anh ấy.
yên tĩnh Trung tính, diễn tả trạng thái không có tiếng động, thanh bình. Ví dụ: Thư viện luôn giữ được sự yên tĩnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả âm thanh lớn hoặc sự ồn ào, ví dụ như "tiếng rầm rầm".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả âm thanh trong các bài viết miêu tả hoặc tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hiệu ứng âm thanh hoặc miêu tả cảnh tượng sống động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ thanh vật liệu trong xây dựng, ví dụ như "rầm cầu".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện âm thanh lớn, mạnh mẽ, có thể gây cảm giác bất ngờ hoặc choáng ngợp.
  • Phong cách khẩu ngữ khi mô tả âm thanh, nhưng trang trọng hơn khi dùng trong kỹ thuật xây dựng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh âm thanh lớn hoặc sự ồn ào.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng hoặc yên tĩnh.
  • Trong xây dựng, "rầm" chỉ một bộ phận cụ thể, cần dùng đúng ngữ cảnh kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ âm thanh khác như "ầm" hoặc "ầm ầm".
  • Trong xây dựng, cần phân biệt "rầm" với các bộ phận khác như "dầm".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai phong cách hoặc sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, ví dụ: "một rầm", "rầm lớn". Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, ví dụ: "tiếng rầm vang lên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.
cột dầm trụ thanh ầm vang dội động rung