Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thanh vật liệu cứng, chắc, có kích thước nhỏ hơn rầm, đặt ngang trên một số điểm tựa để đỡ các bộ phận bên trên của công trình xây dựng.
Ví dụ: Ngôi nhà cấp bốn này dùng xà gỗ lim để đỡ hệ mái.
2.
danh từ
Xà đơn, hoặc xà kép (nói tắt).
Ví dụ: Tôi treo người lên xà mỗi sáng để giãn lưng.
Nghĩa 1: Thanh vật liệu cứng, chắc, có kích thước nhỏ hơn rầm, đặt ngang trên một số điểm tựa để đỡ các bộ phận bên trên của công trình xây dựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác thợ mộc khiêng một chiếc xà lên gác mái.
  • Ba chỉ vào chiếc xà gỗ chạy ngang dưới mái nhà.
  • Cơn mưa to nhưng mái nhà vẫn chắc vì có nhiều xà đỡ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhìn lên trần nhà cổ, ta thấy những thanh xà gỗ đan ngang như khung sườn.
  • Kiến trúc đình làng dựa vào các xà lớn để truyền tải trọng xuống cột.
  • Tiếng gió hú qua mái ngói, xà nhà vẫn nằm im, giữ cho căn nhà vững.
3
Người trưởng thành
  • Ngôi nhà cấp bốn này dùng xà gỗ lim để đỡ hệ mái.
  • Trong căn nhà cũ, vết nứt chạy dọc theo xà khiến tôi chột dạ về độ an toàn.
  • Thợ sửa nhà khuyên thay xà thép mạ kẽm để tránh mục mọt và võng mái.
  • Giữa khung xưởng, những thanh xà chữ I nối dài như các đường gân, gánh toàn bộ tải mái.
Nghĩa 2: Xà đơn, hoặc xà kép (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Giờ ra chơi, em tập treo người trên xà ở sân trường.
  • Anh lắp một chiếc xà ở cửa để tập hít đất treo.
  • Bạn Minh leo lên xà rồi đu đưa như con khỉ nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy tập hít xà mỗi chiều để khỏe tay và vai.
  • Trên sân vận động, nhóm bạn thay nhau tập xà kép, cười nói rộn ràng.
  • Huấn luyện viên dặn nắm chặt tay, thở đều khi bật người qua xà.
3
Người trưởng thành
  • Tôi treo người lên xà mỗi sáng để giãn lưng.
  • Sau giờ làm, anh ghé công viên, tập xà vài hiệp cho đỡ mỏi.
  • Cô ấy bảo xà đơn ở nhà là khoản đầu tư nhỏ mà hiệu quả lớn cho sức khỏe.
  • Tiếng kim loại lanh canh vang lên khi đám bạn tranh nhau chiếm xà dưới ánh đèn vàng công viên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường không sử dụng, trừ khi nói về các hoạt động thể dục như "tập xà đơn".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được dùng trong các tài liệu kỹ thuật, xây dựng để chỉ các thanh vật liệu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành xây dựng và thể dục thể thao.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trung tính, không mang cảm xúc.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc thể thao.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các cấu trúc xây dựng hoặc thiết bị thể dục.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến xây dựng hoặc thể thao.
  • Có thể thay thế bằng "thanh ngang" trong một số trường hợp không chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không liên quan.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm với "xà" trong "xà phòng".
  • Đảm bảo sử dụng đúng trong ngữ cảnh kỹ thuật để tránh sai sót.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cái xà", "một thanh xà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ ("xà chắc"), lượng từ ("một xà"), hoặc động từ ("đặt xà").