Quy thuận

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chịu về theo đối phương, không hoạt động chống đối lại nữa.
Ví dụ: Cuối cùng anh ta quy thuận, chấm dứt mọi chống đối.
Nghĩa: Chịu về theo đối phương, không hoạt động chống đối lại nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội bạn đầu tiên không chịu thua, sau đó nghĩ lại và quy thuận đội trưởng mới.
  • Con mèo hoang ban đầu gầm gừ, rồi dần dần quy thuận người đã chăm nó.
  • Bạn nhỏ giận dỗi, nhưng nghe cô giải thích thì quy thuận, không cãi nữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban đầu nhóm cứng đầu, nhưng thấy kế hoạch hợp lý, họ quy thuận và làm theo chỉ dẫn.
  • Sau nhiều lần tranh luận, bạn ấy chọn quy thuận quyết định chung để lớp không chia rẽ.
  • Đội bóng từng phản đối huấn luyện viên mới, rồi cũng quy thuận khi thấy chiến thuật hiệu quả.
3
Người trưởng thành
  • Cuối cùng anh ta quy thuận, chấm dứt mọi chống đối.
  • Thế cờ đã đổi, quân lính quy thuận để bảo toàn sinh mạng và tương lai của gia đình họ.
  • Trước áp lực lẫn thuyết phục, cô chọn quy thuận, không phải vì sợ, mà vì thấy con đường kia đã cạn.
  • Đôi khi quy thuận không là đầu hàng, mà là bước lùi tỉnh táo để giữ điều cốt yếu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chịu về theo đối phương, không hoạt động chống đối lại nữa.
Từ Cách sử dụng
quy thuận Sắc thái: trang trọng/văn chương nhẹ; hàm phục tùng, kết thúc đối kháng; trung tính về cảm xúc, hơi cổ điển. Ví dụ: Cuối cùng anh ta quy thuận, chấm dứt mọi chống đối.
khuất phục Mạnh; sắc thái quân sự/quyền lực, kết cục sau bị ép buộc; trang trọng. Ví dụ: Sau thất bại, đội quân kia đã khuất phục trước triều đình.
thuần phục Trung tính–mạnh; nhấn vào trạng thái ngoan theo, thường sau tác động; trang trọng/văn chương. Ví dụ: Bộ lạc biên viễn dần thuần phục triều chính.
thần phục Mạnh; sắc thái tôn ti, thừa nhận quyền bề trên; trang trọng/cổ. Ví dụ: Chư hầu thần phục thiên tử.
đầu hàng Trung tính; thuật ngữ quân sự/chính trị, chấp nhận thua và theo lệnh bên thắng. Ví dụ: Lữ đoàn tuyên bố đầu hàng đối phương.
chống đối Trung tính; tiếp tục đối kháng, không thuận theo; phổ thông. Ví dụ: Họ kiên quyết chống đối chính quyền mới.
kháng cự Mạnh; sắc thái quân sự/quyền lực, cố chống lại; trang trọng. Ví dụ: Thành trì vẫn kháng cự suốt nhiều ngày.
nổi dậy Mạnh; bùng phát chống lại quyền lực; khẩu ngữ–báo chí. Ví dụ: Một số nơi đã nổi dậy phản kháng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết lịch sử hoặc chính trị để mô tả hành động của một cá nhân hoặc nhóm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm lịch sử hoặc tiểu thuyết để tạo bối cảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chấp nhận, nhượng bộ hoặc từ bỏ sự chống đối.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động chấp nhận sự lãnh đạo hoặc quyền lực của đối phương.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh đời thường hoặc khi cần diễn đạt sự đồng ý đơn giản.
  • Thường liên quan đến bối cảnh lịch sử hoặc chính trị.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "đầu hàng" hoặc "chấp nhận" nhưng "quy thuận" nhấn mạnh sự tự nguyện và không còn chống đối.
  • Người học cần chú ý đến bối cảnh lịch sử hoặc chính trị khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quy thuận đối phương".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng (đối phương, kẻ thù) và trạng từ chỉ mức độ (hoàn toàn, dần dần).
đầu hàng phục tùng tuân phục quy phục quy hàng thần phục tùng phục khuất phục nhượng bộ