Quốc tuý

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(cũ). Cái tinh hoa trong nền văn hoá của một dân tộc, một quốc gia (nhưng thường nói theo quan điểm của chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, bảo thủ hoặc sùng bái mù quáng).
Ví dụ: Ông chủ quán tự nhận món rượu ngô là quốc tuý và không chấp nhận cách pha mới.
Nghĩa: (cũ). Cái tinh hoa trong nền văn hoá của một dân tộc, một quốc gia (nhưng thường nói theo quan điểm của chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, bảo thủ hoặc sùng bái mù quáng).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông lão khoe món ăn là quốc tuý, bảo đó là thứ ngon nhất của quê mình.
  • Chú hướng dẫn viên nói điệu múa này là quốc tuý, ai cũng phải học thuộc.
  • Bạn ấy cho rằng chỉ có trò chơi của quê mình mới là quốc tuý, nên không muốn thử trò khác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh hướng dẫn viên gọi điệu kèn là quốc tuý và khuyên chúng tôi đừng thay đổi dù thời gian trôi đi.
  • Cô hàng xóm hay bảo món canh nhà mình là quốc tuý, nói vậy nghe vừa tự hào vừa hơi cực đoan.
  • Có người xem kiểu áo ấy là quốc tuý, nên phản đối mọi biến tấu dù rất tinh tế.
3
Người trưởng thành
  • Ông chủ quán tự nhận món rượu ngô là quốc tuý và không chấp nhận cách pha mới.
  • Trong buổi toạ đàm, một diễn giả đề cao cái gọi là quốc tuý đến mức gạt bỏ mọi ảnh hưởng ngoại lai, khiến cuộc trao đổi trở nên khép kín.
  • Anh bạn viết bài ca ngợi quốc tuý như chân lý bất biến, nhưng giữa các dòng vẫn thấp thoáng nỗi sợ cái khác mình.
  • Cứ vin vào quốc tuý để khước từ đổi thay, ta dễ biến niềm tự hào thành bức tường ngăn trí tuệ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (cũ). Cái tinh hoa trong nền văn hoá của một dân tộc, một quốc gia (nhưng thường nói theo quan điểm của chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, bảo thủ hoặc sùng bái mù quáng).
Từ đồng nghĩa:
quốc hoa
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quốc tuý sắc thái cổ, ý vị bảo thủ/ưu sinh dân tộc, hơi tiêu cực, văn phong học thuật-xưa Ví dụ: Ông chủ quán tự nhận món rượu ngô là quốc tuý và không chấp nhận cách pha mới.
quốc hoa cổ, sắc thái tôn sùng, trang trọng-văn chương Ví dụ: Họ ca tụng quốc hoa như nền tảng bất biến của dân tộc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, lịch sử, hoặc các bài phân tích phê phán về chủ nghĩa dân tộc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để nhấn mạnh giá trị văn hóa trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và có thể mang ý nghĩa phê phán khi nói về chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong các bài viết học thuật hoặc phê bình văn hóa.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hoặc phê phán một khía cạnh văn hóa được coi là tinh hoa nhưng có thể bị sùng bái quá mức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày hoặc khi không có sự hiểu biết sâu sắc về văn hóa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là từ tích cực nếu không chú ý đến ngữ cảnh phê phán.
  • Khác biệt với từ "tinh hoa" ở chỗ "quốc tuý" thường mang ý nghĩa phê phán về sự sùng bái mù quáng.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng khi sử dụng để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "quốc tuý của dân tộc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ chỉ phẩm chất (ví dụ: "đặc sắc"), hoặc các danh từ chỉ dân tộc, quốc gia (ví dụ: "dân tộc", "quốc gia").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...