Văn hoá
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
Ví dụ:
Văn hoá là di sản chung của cộng đồng người qua các thời đại.
2.
danh từ
Những hoạt động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống tinh thần (nói tổng quát).
Ví dụ:
Khu phố tổ chức đêm văn hoá cho cư dân giao lưu.
3.
danh từ
Trí thức, kiến thức khoa học (nói khái quát).
Ví dụ:
Văn hoá còn là mức độ hiểu biết và nền tảng tri thức.
4.
danh từ
Trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh.
Ví dụ:
Cư xử nhã nhặn là dấu hiệu của văn hoá xã hội.
5.
danh từ
(chm.). Nền văn hoá của một thời kì lịch sử cổ xưa, được xác định trên cơ sở một tổng thể những di vật tìm thấy được có những đặc điểm giống nhau.
Nghĩa 1: Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
1
Học sinh tiểu học
- Bảo tàng trưng bày nhiều đồ vật kể về văn hoá của dân tộc.
- Lễ hội là một phần của văn hoá quê em.
- Câu chuyện cổ tích giúp em hiểu văn hoá ông bà để lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhìn vào kiến trúc, trang phục và âm nhạc, ta thấy bức tranh văn hoá của một cộng đồng.
- Văn hoá được dệt nên từ lao động, tín ngưỡng và ký ức của con người qua nhiều thế hệ.
- Một món ăn truyền thống không chỉ là hương vị mà còn là lát cắt của văn hoá.
3
Người trưởng thành
- Văn hoá là di sản chung của cộng đồng người qua các thời đại.
- Mỗi tập quán, từ cách chào hỏi đến cách cưới hỏi, đều là mảnh ghép của nền văn hoá chúng ta.
- Giữa nhịp sống hiện đại, những lễ hội là sợi dây nối con người với chiều sâu văn hoá.
- Khi bảo tồn làng nghề, ta gìn giữ một phần ký ức và bản sắc văn hoá.
Nghĩa 2: Những hoạt động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống tinh thần (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
- Tối thứ bảy, nhà văn hoá tổ chức biểu diễn văn hoá cho mọi người xem.
- Câu lạc bộ múa là hoạt động văn hoá em thích.
- Giờ ra chơi, lớp em tham gia sinh hoạt văn hoá với trò chơi dân gian.
2
Học sinh THCS – THPT
- Phố đi bộ cuối tuần sôi nổi với nhiều hoạt động văn hoá ngoài trời.
- Thư viện mở thêm buổi chiếu phim như một sinh hoạt văn hoá cho học sinh.
- Khi tham gia hội sách, chúng em thấy văn hoá hiện diện trong đọc, nói chuyện và chia sẻ.
3
Người trưởng thành
- Khu phố tổ chức đêm văn hoá cho cư dân giao lưu.
- Một thành phố sống động khi lịch hoạt động văn hoá dày đặc, từ triển lãm đến hòa nhạc đường phố.
- Giữa lịch làm việc bận rộn, một buổi xem kịch là khoảng thở văn hoá cần thiết.
- Doanh nghiệp nuôi dưỡng văn hoá đọc bằng các buổi trao đổi sách định kỳ.
Nghĩa 3: Trí thức, kiến thức khoa học (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Học nhiều sách giúp em có văn hoá.
- Người có văn hoá biết cách nói lời cảm ơn và xin lỗi.
- Cô giáo dạy: đọc báo mỗi ngày để mở mang văn hoá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Văn hoá ở đây là tầm hiểu biết chứ không phải lễ hội hay trang phục.
- Một bài viết giàu văn hoá thể hiện vốn tri thức và cách lập luận rõ ràng.
- Bạn ấy có văn hoá, nói chuyện chừng mực và dẫn chứng xác đáng.
3
Người trưởng thành
- Văn hoá còn là mức độ hiểu biết và nền tảng tri thức.
- Sự điềm tĩnh trước ý kiến trái chiều là dấu hiệu của người có văn hoá.
- Một xã hội mạnh cần dân trí cao và nền tảng văn hoá vững chắc.
- Văn hoá học thuật đòi hỏi trung thực, kiểm chứng và tinh thần phản biện.
Nghĩa 4: Trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh.
1
Học sinh tiểu học
- Xếp hàng gọn gàng là thể hiện văn hoá.
- Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là văn hoá.
- Nói nhỏ ở thư viện là hành vi có văn hoá.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tôn trọng luật giao thông là biểu hiện của văn hoá đô thị.
- Bỏ rác đúng chỗ và nhường ghế cho người già cho thấy văn hoá ứng xử.
- Tranh luận thẳng thắn nhưng không miệt thị mới là văn hoá.
3
Người trưởng thành
- Cư xử nhã nhặn là dấu hiệu của văn hoá xã hội.
- Văn hoá thể hiện ở kỷ luật không cần giám sát và sự lịch thiệp trong không gian chung.
- Một tổ chức có văn hoá sẽ coi trọng đúng giờ, lời hứa và tinh thần trách nhiệm.
- Văn hoá đô thị được đo bằng cách ta đối xử với người yếu thế và với môi trường.
Nghĩa 5: (chm.). Nền văn hoá của một thời kì lịch sử cổ xưa, được xác định trên cơ sở một tổng thể những di vật tìm thấy được có những đặc điểm giống nhau.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các hoạt động giải trí, giáo dục hoặc các giá trị tinh thần trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng rộng rãi để thảo luận về các khía cạnh xã hội, giáo dục, và phát triển con người.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để miêu tả bối cảnh xã hội, phong tục tập quán hoặc các giá trị tinh thần trong tác phẩm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các nghiên cứu về nhân học, xã hội học, và lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và học thuật khi dùng trong văn bản viết và nghiên cứu.
- Trong khẩu ngữ, từ này có thể mang sắc thái thân thiện và gần gũi khi nói về các hoạt động giải trí và giáo dục.
- Phong cách sử dụng có thể thay đổi từ trang trọng đến thân mật tùy thuộc vào ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các giá trị tinh thần, xã hội, và giáo dục.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến các hoạt động hoặc giá trị tinh thần.
- Có thể thay thế bằng từ "giáo dục" hoặc "truyền thống" trong một số ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn giữa "văn hoá" và "văn minh"; cần chú ý đến ngữ cảnh sử dụng.
- "Văn hoá" thường mang ý nghĩa rộng hơn và bao quát hơn so với các từ gần nghĩa khác.
- Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "văn hoá dân tộc", "văn hoá truyền thống".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "phong phú"), động từ (như "phát triển"), và các danh từ khác (như "lịch sử", "xã hội").





