Quán xuyến

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Trông coi, đảm đương được hết cả.
Ví dụ: Cô ấy quán xuyến toàn bộ công việc gia đình.
2.
động từ
(Quan điểm, tư tưởng) bao trùm và chi phối toàn bộ.
Ví dụ: Một chủ đề quán xuyến sẽ làm cuốn sách có mạch.
Nghĩa 1: Trông coi, đảm đương được hết cả.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ quán xuyến việc nấu ăn trong nhà.
  • Chị lớp trưởng quán xuyến việc chia bài cho cả lớp.
  • Cô thủ thư quán xuyến việc sắp xếp sách gọn gàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu đội trưởng quán xuyến mọi phần việc trong buổi trực nhật.
  • Bà ngoại quán xuyến từ chợ búa đến bữa cơm, ai cũng yên tâm.
  • Trong câu lạc bộ, Lan quán xuyến lịch tập nên hoạt động chạy trơn tru.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy quán xuyến toàn bộ công việc gia đình.
  • Anh quản lý quán xuyến nhân sự, lịch làm và báo cáo mà vẫn giữ nhịp đội nhóm ổn định.
  • Người biết quán xuyến thường không ồn ào, chỉ lặng lẽ ráp nối từng việc nhỏ thành bức tranh hoàn chỉnh.
  • Khi khủng hoảng xảy ra, năng lực quán xuyến của lãnh đạo mới lộ rõ: ưu tiên đúng và giữ bình tĩnh cho mọi người.
Nghĩa 2: (Quan điểm, tư tưởng) bao trùm và chi phối toàn bộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Tình yêu quê hương quán xuyến cả bài thơ.
  • Tinh thần đoàn kết quán xuyến buổi sinh hoạt đội.
  • Ý tưởng bảo vệ môi trường quán xuyến cuộc thi vẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lý tưởng sống đẹp quán xuyến nhiều trang nhật ký của bạn ấy.
  • Trong truyện, nỗi nhớ nhà quán xuyến tâm trạng nhân vật từ đầu đến cuối.
  • Tư duy trải nghiệm quán xuyến đề tài nghiên cứu của nhóm.
3
Người trưởng thành
  • Một chủ đề quán xuyến sẽ làm cuốn sách có mạch.
  • Ám ảnh về thời gian quán xuyến những bức ảnh đen trắng, khiến người xem chậm lại.
  • Trong chiến lược, tư tưởng lấy người dùng làm trung tâm cần quán xuyến mọi quyết định sản phẩm.
  • Đôi khi, niềm tin quán xuyến quá mạnh khiến ta bỏ lỡ các tín hiệu trái chiều.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Trông coi, đảm đương được hết cả.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quán xuyến trung tính, sắc thái tháo vát; thường dùng trong công việc/gia đình; mức độ mạnh, bao quát Ví dụ: Cô ấy quán xuyến toàn bộ công việc gia đình.
đảm đương trung tính, mức độ mạnh vừa; văn nói/viết Ví dụ: Chị ấy đảm đương việc nhà rất tốt.
trông coi trung tính, mức độ nhẹ–vừa; phổ thông Ví dụ: Cô ấy trông coi mọi việc trong cửa hàng.
quản xuyến trang trọng/cổ hơn; mức độ bao quát; văn viết Ví dụ: Bà quản xuyến hết thảy việc trong nhà.
thu xếp khẩu ngữ, mức độ nhẹ hơn; thiên về dàn xếp công việc Ví dụ: Cô ấy thu xếp mọi việc chu đáo.
phó mặc trung tính–tiêu cực, mức độ mạnh; bỏ mặc không trông coi Ví dụ: Anh ấy phó mặc mọi chuyện cho người khác.
bỏ bê khẩu ngữ, tiêu cực, mức độ mạnh; không chăm lo Ví dụ: Anh ta bỏ bê việc nhà.
Nghĩa 2: (Quan điểm, tư tưởng) bao trùm và chi phối toàn bộ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quán xuyến trang trọng/học thuật; mức độ mạnh; dùng cho học thuyết/quan niệm chi phối hệ thống Ví dụ: Một chủ đề quán xuyến sẽ làm cuốn sách có mạch.
chi phối trung tính–học thuật, mức độ mạnh; dùng cho tác động bao trùm Ví dụ: Hệ hình ấy chi phối toàn bộ nghiên cứu.
thống lĩnh trang trọng, mức độ rất mạnh; thiên về vị thế chủ đạo Ví dụ: Tư tưởng này thống lĩnh diễn ngôn thời kỳ đó.
bao trùm trung tính, mức độ mạnh; nhấn mạnh phạm vi phủ lên toàn bộ Ví dụ: Một ý thức hệ bao trùm đời sống tinh thần.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc quản lý, điều hành công việc gia đình hoặc nhóm nhỏ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả khả năng quản lý, điều hành trong các tổ chức, doanh nghiệp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngữ cảnh quản lý dự án hoặc điều hành công việc.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trách nhiệm và khả năng quản lý tốt.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và giao tiếp chuyên nghiệp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh khả năng quản lý toàn diện.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự quản lý hoặc điều hành.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ công việc hoặc trách nhiệm cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "quản lý" nhưng "quán xuyến" nhấn mạnh hơn về sự bao quát và chi phối.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về trách nhiệm hoặc quyền hạn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quán xuyến công việc", "quán xuyến gia đình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự việc hoặc đối tượng, ví dụ: "công việc", "gia đình".