Quản lí nhà nước

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tổ chức điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo pháp luật.
Ví dụ: Chính quyền thực hiện quản lí nhà nước để xã hội vận hành theo pháp luật.
Nghĩa: Tổ chức điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội theo pháp luật.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà nước quản lí nhà nước để mọi người sống và làm việc theo luật.
  • Cô giáo nói công an và ủy ban cùng quản lí nhà nước để đường phố gọn gàng, an toàn.
  • Nhờ quản lí nhà nước, công viên mở cửa đúng giờ và có nội quy rõ ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quản lí nhà nước bảo đảm chợ hoạt động đúng quy định, không bán hàng giả.
  • Khi có bão, cơ quan chức năng quản lí nhà nước để sơ tán dân và giữ trật tự.
  • Việc thu gom rác được quản lí nhà nước, nên khu phố sạch hơn và nề nếp hơn.
3
Người trưởng thành
  • Chính quyền thực hiện quản lí nhà nước để xã hội vận hành theo pháp luật.
  • Quản lí nhà nước hiệu quả tạo khung khổ minh bạch cho doanh nghiệp phát triển.
  • Khi quy hoạch kém, quản lí nhà nước lỏng lẻo sẽ làm lãng phí nguồn lực và giảm niềm tin.
  • Trong khủng hoảng, quản lí nhà nước đóng vai trò nhạc trưởng, điều phối lợi ích công và kỷ cương pháp luật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản chính sách, báo cáo, nghiên cứu liên quan đến quản trị công.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các tài liệu về quản trị công, luật pháp và hành chính công.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chính thức, thường dùng trong ngữ cảnh nghiêm túc.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt là trong các tài liệu hành chính và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các hoạt động điều hành và tổ chức của nhà nước theo pháp luật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến quản trị công.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành khác như "chính sách công", "hành chính công".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ quản lý khác không liên quan đến nhà nước.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng sai trong các tình huống không phù hợp.
  • Đảm bảo hiểu rõ bối cảnh pháp lý và hành chính khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm chủ ngữ khi được danh từ hóa.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quản lí nhà nước hiệu quả".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng quản lí (như "kinh tế", "xã hội"), phó từ chỉ mức độ (như "hiệu quả", "chặt chẽ").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...