Phục nguyên

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Khôi phục lại, trong thực tế hoặc bằng nghĩ, trạng thái vốn có của một sự vật đã mất đi, dựa trên cơ sở những dấu vết còn để lại.
Ví dụ: Họ phục nguyên căn nhà cổ dựa trên bản vẽ và vài cột gỗ còn lại.
Nghĩa: Khôi phục lại, trong thực tế hoặc bằng nghĩ, trạng thái vốn có của một sự vật đã mất đi, dựa trên cơ sở những dấu vết còn để lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhóm bạn cùng cô giáo phục nguyên bức tranh cổ nhờ những mảnh vỡ còn giữ được.
  • Chú thợ mộc phục nguyên chiếc ghế cũ dựa theo dấu vết gãy trên chân ghế.
  • Bảo tàng đang phục nguyên con rối nước từ những mẩu sơn còn sót.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội khảo cổ phục nguyên hình dáng chiếc bình vỡ bằng cách ghép từng mảnh tìm thấy trong hố đào.
  • Nhà phục chế dùng ảnh chụp xưa để phục nguyên màu sắc ban đầu của bức tường gạch đã phai.
  • Từ vài dòng nhật ký rời rạc, cô thử phục nguyên lại lộ trình chuyến đi của nhà thám hiểm.
3
Người trưởng thành
  • Họ phục nguyên căn nhà cổ dựa trên bản vẽ và vài cột gỗ còn lại.
  • Nhà nghiên cứu âm nhạc phục nguyên giai điệu dân ca từ những câu hát đứt đoạn do cụ già nhớ lại.
  • Trong phiên tòa lịch sử, luật sư cố phục nguyên diễn biến đêm xảy ra vụ án từ lời khai và dấu vết hiện trường.
  • Những người làm phim tài liệu phục nguyên không khí của một đô thị đã mất bằng ảnh lưu trữ và tiếng kể của nhân chứng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khôi phục lại, trong thực tế hoặc bằng nghĩ, trạng thái vốn có của một sự vật đã mất đi, dựa trên cơ sở những dấu vết còn để lại.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phục nguyên trang trọng, trung tính ý chí; thường dùng trong khoa học, bảo tồn, lịch sử; mức độ mạnh Ví dụ: Họ phục nguyên căn nhà cổ dựa trên bản vẽ và vài cột gỗ còn lại.
phục hồi trung tính, phổ thông; mức mạnh tương đương Ví dụ: Dự án phục hồi di tích sau chiến tranh.
khôi phục trung tính, phổ thông; mức mạnh tương đương Ví dụ: Khôi phục bản vẽ gốc từ tài liệu rời rạc.
trùng tu trang trọng, chuyên ngành di tích; thiên về công trình vật thể Ví dụ: Trùng tu, phục nguyên thành cổ theo tư liệu cũ.
phá huỷ mạnh, tiêu cực; phổ thông Ví dụ: Lũ đã phá huỷ hoàn toàn cây cầu cổ.
huỷ hoại mạnh, tiêu cực; khẩu ngữ–phổ thông Ví dụ: Sự bất cẩn huỷ hoại hiện trạng di vật.
biến dạng trung tính chuyên môn; nói kết quả trái ngược với phục nguyên Ví dụ: Bản gốc đã biến dạng, khó xác định hình thái ban đầu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về lịch sử, khảo cổ học hoặc bảo tồn di sản.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật liên quan đến chủ đề lịch sử hoặc tái hiện quá khứ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các lĩnh vực như khảo cổ học, bảo tồn di sản văn hóa, và nghiên cứu lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và chuyên môn.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các văn bản học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc khôi phục lại trạng thái ban đầu của một sự vật đã mất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến lịch sử hoặc bảo tồn.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ dấu vết hoặc bằng chứng còn lại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "phục hồi" nhưng "phục nguyên" nhấn mạnh vào việc tái hiện trạng thái ban đầu.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh lịch sử hoặc khảo cổ khi sử dụng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phục nguyên di tích".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự vật cần khôi phục, ví dụ: "phục nguyên công trình".