Phú
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thể văn vần hoặc xen lẫn văn vẫn và văn xuôi, câu thường kéo dài, chia làm hai vế bằng nhau đối nhau, để tả phong cảnh, kể sự việc, bàn chuyện đời.
Ví dụ:
Phú là một thể văn cổ có câu đối nhau để tả cảnh, bàn việc đời.
2.
động từ
(Tạo hoá) cho sẵn có một tính chất, một khả năng đặc biệt nào đó.
Nghĩa 1: Thể văn vần hoặc xen lẫn văn vẫn và văn xuôi, câu thường kéo dài, chia làm hai vế bằng nhau đối nhau, để tả phong cảnh, kể sự việc, bàn chuyện đời.
1
Học sinh tiểu học
- Thầy cô giới thiệu thể phú trong giờ Văn, cả lớp háo hức nghe.
- Bài phú tả cảnh mùa thu làm em tưởng tượng lá vàng bay.
- Em đọc một đoạn phú nói về sông núi rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong bài kiểm tra, bạn Lan chọn viết theo lối phú để tả phiên chợ quê.
- Thầy phân tích cách đối câu trong một bài phú cổ, nghe vừa lạ vừa hay.
- Đọc phú về Thăng Long, mình thấy tác giả gửi gắm niềm tự hào đất nước.
3
Người trưởng thành
- Phú là một thể văn cổ có câu đối nhau để tả cảnh, bàn việc đời.
- Những trang phú xưa mở ra cả bức phông lịch sử, vừa lời ngợi ca vừa tiếng thở dài trước thế sự.
- Khi trở lại cố đô, tôi chợt nhớ đoạn phú lưu truyền, câu chữ ngân dài như tiếng chuông chiều.
- Trong buổi tọa đàm, họ bàn cách làm mới phú, để hơi thở đương đại len vào khuôn phép cổ điển.
Nghĩa 2: (Tạo hoá) cho sẵn có một tính chất, một khả năng đặc biệt nào đó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thể văn vần hoặc xen lẫn văn vẫn và văn xuôi, câu thường kéo dài, chia làm hai vế bằng nhau đối nhau, để tả phong cảnh, kể sự việc, bàn chuyện đời.
Nghĩa 2: (Tạo hoá) cho sẵn có một tính chất, một khả năng đặc biệt nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
tước đoạt
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phú | Trang trọng, văn chương, thường dùng với chủ ngữ là "Tạo hóa", "Trời", "Thiên nhiên" hoặc các khái niệm tương tự, nhấn mạnh sự ban tặng tự nhiên, vốn có. Ví dụ: |
| ban tặng | Trang trọng, văn chương, nhấn mạnh hành động trao tặng một cách cao quý, thường từ một đấng tối cao hoặc người có địa vị. Ví dụ: Tạo hóa ban tặng cho con người trí tuệ và khả năng sáng tạo. |
| tước đoạt | Trang trọng, mạnh mẽ, chỉ hành động lấy đi một cách cưỡng bức, bất công những gì vốn có hoặc được ban cho. Ví dụ: Kẻ thù đã tước đoạt quyền tự do và hạnh phúc của người dân. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật về văn học hoặc khi nói về khả năng thiên bẩm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong các tác phẩm văn học cổ điển, đặc biệt là thơ phú.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được dùng trong nghiên cứu văn học và ngôn ngữ học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và cổ điển khi dùng trong văn học.
- Thường mang sắc thái tích cực khi nói về khả năng thiên bẩm.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến khả năng đặc biệt hoặc khi viết về văn học cổ điển.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
- Thường đi kèm với các từ chỉ khả năng hoặc tài năng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "phú" nghĩa là giàu có, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khi dùng trong văn học, cần hiểu rõ cấu trúc và phong cách của thể loại phú.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.





