Ca

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ đựng dùng để uống nước, có quai, thành đứng như thành vại.
Ví dụ: Tôi rót nước vào ca rồi ngồi ngoài ban công.
2.
danh từ
Dụng cụ đong lường, có tay cầm, dung tích từ một phần tư lít đến một, hai lít.
Ví dụ: Tôi lấy ca có vạch chia để pha nước giặt.
3.
danh từ
Phiên làm việc liên tục được tính là một ngày công ở xí nghiệp hoặc cơ sở phục vụ.
Ví dụ: Tôi nhận ca sáng vì hợp nhịp sinh hoạt gia đình.
4.
danh từ
Toàn thể những người cùng làm trong một ca, nói chung.
Ví dụ: Ca của tôi thiếu người nên xoay sở khá vất.
5.
danh từ
(cũ). Trường hợp.
6.
danh từ
(chuyên môn). Trường hợp bệnh, trong quan hệ với việc điều trị.
7.
động từ
Hát (thường nói về những điệu cổ truyền ở miền trung Trung Bộ và ở Nam Bộ).
Ví dụ: Cụ bà thường ca lúc se chỉ bên hiên.
8.
danh từ
Điệu hát dân tộc cổ truyền ở một số địa phương trung Trung Bộ, Nam Bộ.
Ví dụ: Tối qua, tôi được nghe một điệu ca cổ mộc mạc.
9.
danh từ
Bài văn vần ngắn, thường dùng để hát hoặc ngâm.
Ví dụ: Tôi thích một bài ca giản dị mà sâu.
Nghĩa 1: Đồ đựng dùng để uống nước, có quai, thành đứng như thành vại.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ rót sữa nóng vào ca cho em uống.
  • Em cầm cái ca đỏ uống nước sau giờ chơi.
  • Cô giáo phát mỗi bạn một cái ca để uống nước lọc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên bàn học, tôi để một cái ca trà để nhấp từng ngụm lúc làm bài.
  • Chiếc ca bằng Inox giữ nước mát lâu, nghe tiếng đá leng keng rất thích tai.
  • Cậu ấy chọn ca có nắp để khỏi đổ nước khi mang lên lớp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi rót nước vào ca rồi ngồi ngoài ban công.
  • Cái ca cũ sứt miệng mà vẫn theo tôi qua mấy lần chuyển trọ.
  • Ly thủy tinh đẹp đấy, nhưng cái ca có quai mới đỡ trơn tay khi rửa bát.
  • Một buổi chiều mệt mỏi, chỉ cần một ca trà nóng là thấy lòng dịu lại.
Nghĩa 2: Dụng cụ đong lường, có tay cầm, dung tích từ một phần tư lít đến một, hai lít.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố dùng ca đong gạo để nấu cơm.
  • Cô múc nước bằng ca rồi tưới cho cây.
  • Em dùng ca đo sữa để pha bánh flan.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mẹ bảo tôi đong bột bằng ca có vạch để khỏi lệch tỉ lệ.
  • Trong phòng thí nghiệm, thầy dùng ca nhựa tạm thời để chuyển nước.
  • Nhà bếp chia nước lèo bằng ca cho nhanh mà vẫn đều tay.
3
Người trưởng thành
  • Tôi lấy ca có vạch chia để pha nước giặt.
  • Ca đong giúp giữ công thức ổn định, bớt phải ước chừng.
  • Ở quán phở, người ta múc nước dùng bằng ca cho mỗi tô, nhìn động tác rất đều.
  • Khi nấu bia thủ công, chiếc ca nhỏ lại trở thành thước đo đáng tin.
Nghĩa 3: Phiên làm việc liên tục được tính là một ngày công ở xí nghiệp hoặc cơ sở phục vụ.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú làm một ca ở nhà máy rồi mới về ăn cơm.
  • Cô y tá trực ca tối nên về muộn.
  • Bố đăng ký làm ca sáng để đưa em đi học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hôm nay mẹ đổi ca cho bạn đồng nghiệp để dự họp phụ huynh.
  • Bác bảo vệ vừa hết ca thì trời đổ mưa.
  • Bạn tôi đi siêu thị giờ vắng vì họ làm ca đêm quen nhịp ấy.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nhận ca sáng vì hợp nhịp sinh hoạt gia đình.
  • Sau ba ca liên tiếp, ai cũng chỉ muốn nằm lịm đi một lúc.
  • Ca đêm cho ta sự yên tĩnh, nhưng cũng đánh đổi bằng nhịp sinh học chao đảo.
  • Cứ đến giao ca, hành lang bệnh viện lại rộn lên rồi lắng xuống, như thủy triều.
Nghĩa 4: Toàn thể những người cùng làm trong một ca, nói chung.
1
Học sinh tiểu học
  • Ca của bố có năm cô chú làm chung.
  • Ca của cô điều dưỡng chăm nhiều bệnh nhân.
  • Đội bóng của xưởng là do ca chiều lập ra.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ca của anh tôi rủ nhau liên hoan sau khi hoàn thành chỉ tiêu.
  • Hôm qua ca trực của bệnh viện tăng cường vì có nhiều ca mổ.
  • Quản đốc khen ca sản xuất giữ nhịp máy rất đều.
3
Người trưởng thành
  • Ca của tôi thiếu người nên xoay sở khá vất.
  • Một ca đoàn kết thì ca ấy gánh nổi việc nặng nhất.
  • Khi ca thay trưởng nhóm, không khí làm việc đổi hẳn.
  • Nhìn cách ca phối hợp nhịp nhàng mới thấy sức mạnh của tập thể.
Nghĩa 5: (cũ). Trường hợp.
Nghĩa 6: (chuyên môn). Trường hợp bệnh, trong quan hệ với việc điều trị.
Nghĩa 7: Hát (thường nói về những điệu cổ truyền ở miền trung Trung Bộ và ở Nam Bộ).
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại thích ca mấy điệu hò quê.
  • Chú nghệ nhân ca rất hay ở đình làng.
  • Chúng em nghe cô ca bài dân ca ngọt ngào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bà cụ ngồi bên bến sông, thong thả ca bài hò mái nhì.
  • Ông lão ca vài câu rồi ngưng, như giữ lại phần dư vang trong cổ họng.
  • Cô đào trẻ ca nhịp nhàng, câu chữ rót đều như mật.
3
Người trưởng thành
  • Cụ bà thường ca lúc se chỉ bên hiên.
  • Có người vừa nâng chén trà vừa khẽ ca, như gọi lại một mùa xưa.
  • Đêm hội, tiếng ca đối đáp quấn quýt, trầm bổng như nhịp nước vỗ bờ.
  • Ai còn biết ca cho tròn vành rõ chữ, giữa ồn ào của đô thị hôm nay?
Nghĩa 8: Điệu hát dân tộc cổ truyền ở một số địa phương trung Trung Bộ, Nam Bộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Lớp em học một điệu ca của miền Trung.
  • Ông nội mở đĩa ca để cả nhà nghe.
  • Chúng em xem biểu diễn ca ở nhà văn hóa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đoàn nghệ thuật mang điệu ca cổ về diễn trên sân đình.
  • Nhịp phách nâng tiếng ca lên, nghe dặt dìu mà quyến luyến.
  • Bạn tôi mê một làn ca xưa, cứ ngân nga suốt buổi.
3
Người trưởng thành
  • Tối qua, tôi được nghe một điệu ca cổ mộc mạc.
  • Mỗi làn ca là một mạch ký ức, đưa người ta về nguồn cội.
  • Có những đêm, điệu ca đứng tuổi làm mềm lại những khuôn mặt cau có.
  • Giữ được điệu ca không chỉ là giữ âm thanh, mà giữ luôn cách người ta sống với nhau.
Nghĩa 9: Bài văn vần ngắn, thường dùng để hát hoặc ngâm.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dạy chúng em một bài ca về mùa xuân.
  • Em thuộc lòng bài ca thiếu nhi vui nhộn.
  • Cả lớp cùng hát bài ca tạm biệt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tôi ghi lại mấy câu trong bài ca dân gian nghe rất mộc.
  • Bài ca ngắn mà gói đủ tâm tình người xa quê.
  • Tối đến, tôi mở bài ca cũ, bỗng nhớ một đoạn đường mưa.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thích một bài ca giản dị mà sâu.
  • Có bài ca không cần phô trương, chỉ thủ thỉ mà thấm lâu.
  • Người ta có thể quên tên nhau, nhưng đôi khi một bài ca thì ở lại.
  • Nhiều khi, bài ca hay chính là lời ta chưa đủ can đảm nói ra.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ đựng dùng để uống nước, có quai, thành đứng như thành vại.
Nghĩa 2: Dụng cụ đong lường, có tay cầm, dung tích từ một phần tư lít đến một, hai lít.
Nghĩa 3: Phiên làm việc liên tục được tính là một ngày công ở xí nghiệp hoặc cơ sở phục vụ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ca Trung tính, trong môi trường lao động, hành chính. Ví dụ: Tôi nhận ca sáng vì hợp nhịp sinh hoạt gia đình.
kíp Trung tính, thường dùng trong môi trường sản xuất, công nghiệp hoặc trực ban. Ví dụ: Công nhân làm việc theo kíp ba.
Nghĩa 4: Toàn thể những người cùng làm trong một ca, nói chung.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ca Trung tính, trong môi trường lao động, hành chính. Ví dụ: Ca của tôi thiếu người nên xoay sở khá vất.
kíp Trung tính, thường dùng trong môi trường sản xuất, công nghiệp hoặc trực ban. Ví dụ: Kíp trực đêm đã bàn giao công việc.
Nghĩa 5: (cũ). Trường hợp.
Nghĩa 6: (chuyên môn). Trường hợp bệnh, trong quan hệ với việc điều trị.
Nghĩa 7: Hát (thường nói về những điệu cổ truyền ở miền trung Trung Bộ và ở Nam Bộ).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ca Trung tính, mang tính chất nghệ thuật, dân gian, thường dùng cho các thể loại cổ truyền. Ví dụ: Cụ bà thường ca lúc se chỉ bên hiên.
hát Trung tính, phổ biến, dùng cho mọi thể loại âm nhạc. Ví dụ: Cô ấy hát rất hay.
Nghĩa 8: Điệu hát dân tộc cổ truyền ở một số địa phương trung Trung Bộ, Nam Bộ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ca Trung tính, chuyên biệt trong lĩnh vực âm nhạc dân tộc, văn hóa. Ví dụ: Tối qua, tôi được nghe một điệu ca cổ mộc mạc.
khúc Trung tính, văn chương, dùng để chỉ một đoạn nhạc, một bài hát. Ví dụ: Khúc ca dao xưa vọng về.
Nghĩa 9: Bài văn vần ngắn, thường dùng để hát hoặc ngâm.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ca Trung tính, văn chương, nghệ thuật, thường dùng trong văn học dân gian. Ví dụ: Tôi thích một bài ca giản dị mà sâu.
khúc Trung tính, văn chương, dùng để chỉ một đoạn nhạc, một bài hát hoặc một bài thơ có vần điệu. Ví dụ: Khúc ca dao xưa vọng về.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ đồ vật như "ca nước", hoặc phiên làm việc như "ca đêm".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ phiên làm việc hoặc trường hợp bệnh, ví dụ "ca phẫu thuật".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để chỉ các điệu hát dân tộc hoặc bài văn vần, ví dụ "ca dao".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong y tế để chỉ trường hợp bệnh, ví dụ "ca bệnh".
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "ca" có thể mang sắc thái trang trọng khi dùng trong ngữ cảnh y tế hoặc hành chính.
  • Trong nghệ thuật, từ này mang sắc thái truyền thống và văn hóa.
  • Khẩu ngữ thường mang tính chất thông dụng và gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "ca" khi nói về các phiên làm việc, trường hợp bệnh, hoặc các điệu hát dân tộc.
  • Tránh dùng "ca" khi cần diễn đạt ý nghĩa không liên quan đến các ngữ cảnh trên.
  • "Ca" có nhiều nghĩa khác nhau, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của "ca".
  • "Ca" trong y tế khác với "ca" trong nghệ thuật, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ ngữ cảnh trước khi sử dụng từ "ca".
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "một ca", "ca làm việc"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "ca hát", "ca ngợi").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.
cốc chén bát ly bình vại kíp phiên giờ