Kíp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. Bộ phận gây nổ của lựu đạn, mìn, bộc phá, v.v.
Ví dụ: Kíp nổ đã được tháo rời an toàn.
2.
danh từ
Đơn vị tiền tệ của Lào.
Ví dụ: Cửa hàng chỉ nhận thanh toán bằng kíp.
3.
danh từ
(cũ). Ca.
4.
tính từ
Gấp đến mức phải làm ngay, không thể để chậm trễ.
Ví dụ: Tôi cần phản hồi kíp.
5.
danh từ
(khẩu ngữ). Nhóm người được tổ chức ra để cùng làm với nhau một nhiệm vụ lao động, sản xuất cụ thể.
Nghĩa 1: Bộ phận gây nổ của lựu đạn, mìn, bộc phá, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú công binh dặn: không được chạm vào kíp nổ.
  • Trong mô hình, thầy chỉ vị trí kíp của quả mìn.
  • Khi học an toàn, cô nói kíp là phần làm mìn nổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong phim tài liệu, người lính tháo kíp để vô hiệu hóa quả mìn.
  • Kỹ thuật viên kiểm tra kíp nổ rất cẩn thận trước khi nổ mìn khai thác đá.
  • Chỉ cần sai sót ở kíp, cả hệ thống nổ sẽ nguy hiểm.
3
Người trưởng thành
  • Kíp nổ đã được tháo rời an toàn.
  • Ông kỹ sư nhìn kíp, cân nhắc từng thao tác như giữ nhịp sinh tử.
  • Một tiếng “tách” khô khốc vang lên khi kíp vào đúng khớp, ai nấy nín thở.
  • Khi kíp trục trặc, mọi kế hoạch nổ mìn lập tức dừng lại.
Nghĩa 2: Đơn vị tiền tệ của Lào.
1
Học sinh tiểu học
  • Ở Lào, người ta dùng tiền kíp.
  • Bức ảnh này chụp tờ tiền kíp nhiều màu sắc.
  • Bạn Lan đổi tiền kíp để mua kem ở Lào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi sang Viêng Chăn, chị ấy đổi đồng Việt sang kíp để tiện chi tiêu.
  • Giá món ăn được ghi bằng kíp nên chúng mình phải quy đổi ra tiền Việt.
  • Ngân hàng thông báo tỷ giá kíp giảm nhẹ so với tuần trước.
3
Người trưởng thành
  • Cửa hàng chỉ nhận thanh toán bằng kíp.
  • Anh cầm xấp kíp mới rút, mùi giấy tiền lạ mà quen.
  • Du lịch tự túc ở Lào, tôi học cách mặc cả bằng kíp như dân bản địa.
  • Biến động của kíp phản ánh sức khỏe nền kinh tế nhỏ mà mở của Lào.
Nghĩa 3: (cũ). Ca.
Nghĩa 4: Gấp đến mức phải làm ngay, không thể để chậm trễ.
1
Học sinh tiểu học
  • Việc này kíp lắm, con làm ngay nhé.
  • Cô giáo nhờ lớp trưởng báo kíp cho cả lớp.
  • Mưa sắp đến rồi, ta phải che bạt kíp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin cần chuyển kíp để thầy cô kịp xử lý.
  • Cậu ấy gửi bài kíp trước giờ nộp để khỏi trễ hạn.
  • Trời chuyển giông, chúng mình dọn đồ kíp cho an toàn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cần phản hồi kíp.
  • Có quyết định kíp thì mới cứu được cơ hội mong manh này.
  • Anh gọi kíp một cuộc họp ngắn, chặn nguy cơ lan rộng.
  • Trong những khoảnh khắc kíp, sự chần chừ là một thứ xa xỉ.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ). Nhóm người được tổ chức ra để cùng làm với nhau một nhiệm vụ lao động, sản xuất cụ thể.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bộ phận gây nổ của lựu đạn, mìn, bộc phá, v.v.
Nghĩa 2: Đơn vị tiền tệ của Lào.
Nghĩa 3: (cũ). Ca.
Từ đồng nghĩa:
ca
Từ Cách sử dụng
kíp Cũ, dùng trong ngữ cảnh phân công lao động. Ví dụ:
ca Trung tính, phổ biến, dùng trong phân công công việc theo thời gian. Ví dụ: Làm việc theo ca.
Nghĩa 4: Gấp đến mức phải làm ngay, không thể để chậm trễ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kíp Chỉ mức độ khẩn cấp, cần hành động ngay. Ví dụ: Tôi cần phản hồi kíp.
gấp Trung tính, phổ biến, chỉ sự cần thiết phải nhanh chóng. Ví dụ: Việc này rất gấp.
khẩn cấp Trang trọng, nhấn mạnh tính cấp bách, nguy hiểm. Ví dụ: Tình huống khẩn cấp.
cấp bách Trang trọng, chỉ sự cần thiết phải giải quyết ngay lập tức. Ví dụ: Vấn đề cấp bách.
thong thả Trung tính, chỉ sự không vội vã, thoải mái. Ví dụ: Đi lại thong thả.
chậm rãi Trung tính, chỉ tốc độ chậm, không vội vàng. Ví dụ: Làm việc chậm rãi.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ). Nhóm người được tổ chức ra để cùng làm với nhau một nhiệm vụ lao động, sản xuất cụ thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kíp Khẩu ngữ, chỉ nhóm người làm việc chung. Ví dụ:
tổ Trung tính, phổ biến, dùng cho nhóm nhỏ trong công việc. Ví dụ: Tổ sản xuất.
đội Trung tính, chỉ một nhóm người có tổ chức, quy mô lớn hơn tổ. Ví dụ: Đội công tác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ nhóm người làm việc cùng nhau hoặc tình huống cần gấp rút.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về đơn vị tiền tệ của Lào hoặc trong ngữ cảnh kỹ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ bộ phận gây nổ trong quân sự hoặc kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái khẩn trương khi dùng với nghĩa "gấp".
  • Phong cách khẩu ngữ khi chỉ nhóm người làm việc cùng nhau.
  • Trang trọng và kỹ thuật khi nói về bộ phận gây nổ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh cần diễn tả sự khẩn cấp hoặc khi nói về nhóm làm việc.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng nếu không liên quan đến kỹ thuật hoặc tiền tệ.
  • Có thể thay thế bằng từ "nhóm" khi chỉ nhóm người, nếu cần sự trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "kíp" trong tiếng Lào khi nói về tiền tệ.
  • Khác biệt với "nhóm" ở chỗ "kíp" thường mang ý nghĩa tạm thời hoặc khẩn cấp hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh teb, td1 che9c n3ng chd3 ybfu lafm che9 ngef hob7c bd5 ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Teb 1a1n, khf4ng cf3 phe5 teb 11b7c tre3.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11e9ng tr0ddc danh teb khe1c hob7c sau 11d9ng teb; cf3 thc the0nh pha7n trung te2m trong ce2u nh0 "kedp nd5", "kedp le0m vic".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th0ddng kbft he3p vdbi 11d9ng teb, danh teb khe1c nh0 "le0m", "nd5", "nhf3m".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới