Phê bình

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(id.). Xem xét, phân tích, đánh giá ưu điểm và khuyết điểm.
Ví dụ: Sếp phê bình bản báo cáo, nêu rõ phần tốt và phần thiếu.
2.
động từ
Nêu lên khuyết điểm để góp ý kiến, để chê trách.
Ví dụ: Quản lý phê bình tôi vì gửi email sai địa chỉ.
3.
động từ
Nhận xét và đánh giá, làm công việc gọi là phê bình văn học đối với một tác phẩm.
Ví dụ: Nhà phê bình phê bình tiểu thuyết vừa xuất bản trên tạp chí.
Nghĩa 1: (id.). Xem xét, phân tích, đánh giá ưu điểm và khuyết điểm.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo phê bình bài vẽ của em, khen màu đẹp nhưng nhắc tô chưa đều.
  • Bạn Lan phê bình chiếc cầu giấy của nhóm, nói chỗ này chắc, chỗ kia yếu.
  • Thầy phê bình cách em làm thí nghiệm, chỉ ra phần đúng và phần cần sửa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm trưởng phê bình kế hoạch câu lạc bộ, chỉ rõ điểm mạnh và lỗ hổng thời gian.
  • Bạn ấy bình tĩnh phê bình bài thuyết trình, khen ví dụ hay nhưng bảo luận cứ còn mỏng.
  • Cô huấn luyện viên phê bình chiến thuật của đội, ghi lại chỗ phối hợp trơn tru và chỗ rối.
3
Người trưởng thành
  • Sếp phê bình bản báo cáo, nêu rõ phần tốt và phần thiếu.
  • Trong buổi họp, chị ấy phê bình quy trình hiện tại, khen khâu kiểm tra nhưng chỉ ra nhiều điểm nghẽn.
  • Anh biên tập phê bình bản thảo: giọng văn sáng, lập luận còn lỏng, kết cấu cần siết lại.
  • Hội đồng phê bình đề án một cách công tâm, cân đong cả lợi ích lẫn rủi ro trước khi quyết định.
Nghĩa 2: Nêu lên khuyết điểm để góp ý kiến, để chê trách.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô phê bình Minh đi học muộn.
  • Mẹ phê bình em vứt đồ chơi bừa bộn.
  • Thầy phê bình bạn nói chuyện trong giờ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp trưởng phê bình tổ trực nhật làm qua loa.
  • Cô chủ nhiệm phê bình thói quen nộp bài trễ của vài bạn.
  • Bạn cùng bàn phê bình mình vì hứa rồi quên làm phần việc nhóm.
3
Người trưởng thành
  • Quản lý phê bình tôi vì gửi email sai địa chỉ.
  • Chị phê bình thói trì hoãn của anh, nói mãi mà vẫn đâu vào đấy.
  • Khán giả phê bình nhà hàng phục vụ chậm và thiếu niềm nở.
  • Ông chủ nhiệm phê bình gay gắt việc chi tiêu thiếu minh bạch.
Nghĩa 3: Nhận xét và đánh giá, làm công việc gọi là phê bình văn học đối với một tác phẩm.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú phê bình truyện cổ tích em đọc, nói ý hay ở đoạn kết.
  • Thầy phê bình bài thơ của lớp, góp ý vần còn lặp.
  • Chị phê bình bức tranh của em, khen màu tươi nhưng bố cục còn lộn xộn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô giáo phê bình tập truyện mới ra, chỉ cách tác giả xây tình huống và tạo cao trào.
  • Bạn trong câu lạc bộ phê bình bài thơ tự do, nhận ra nhịp còn gãy.
  • Một blogger phê bình bộ phim, phân tích cách dựng cảnh và nhạc nền.
3
Người trưởng thành
  • Nhà phê bình phê bình tiểu thuyết vừa xuất bản trên tạp chí.
  • Bài phê bình mổ xẻ cấu trúc truyện, đọc ra cả lớp ẩn dụ lặng lẽ bên dưới.
  • Anh viết một bài phê bình triển lãm, khen tinh thần thử nghiệm nhưng nghi ngờ tính bền.
  • Trong tọa đàm, họ phê bình kịch bản, đối chiếu văn bản với sân khấu để thấy chỗ hụt hơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi góp ý hoặc chỉ ra khuyết điểm của ai đó một cách trực tiếp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết đánh giá, phân tích, đặc biệt là trong các bài phê bình văn học, nghệ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng để đánh giá, nhận xét các tác phẩm văn học, nghệ thuật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi liên quan đến đánh giá công việc hoặc sản phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực, tùy thuộc vào ngữ cảnh và cách diễn đạt.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn viết, đặc biệt là trong các bài phê bình học thuật.
  • Trong khẩu ngữ, có thể mang sắc thái chỉ trích nếu không khéo léo.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần đánh giá, nhận xét một cách khách quan và có cơ sở.
  • Tránh dùng trong các tình huống nhạy cảm nếu không muốn gây tổn thương.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng được phê bình như "tác phẩm", "bài viết", "hành động".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chỉ trích" khi không có ý xây dựng.
  • Khác biệt với "đánh giá" ở chỗ thường nhấn mạnh vào khuyết điểm hơn.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ điệu và cách diễn đạt để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phê bình tác phẩm", "phê bình gay gắt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tác phẩm, bài viết), phó từ (mạnh mẽ, nhẹ nhàng), và trạng từ (thường xuyên, đôi khi).