Oặt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(hay động từ) Bị cong gập xuống và phải chịu một lực quá lớn; oằn hẳn xuống.
Ví dụ: Thanh sắt rỉ bị sức nặng đè oặt xuống giữa nhịp.
Nghĩa: (hay động từ) Bị cong gập xuống và phải chịu một lực quá lớn; oằn hẳn xuống.
1
Học sinh tiểu học
  • Cành hoa nặng sương nên oặt xuống mép chậu.
  • Quả bí to làm dây leo oặt hẳn xuống giàn.
  • Chiếc ô ướt mưa bị gió thốc, khung oặt sang một bên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ba lô nhồi sách vở làm vai tôi oặt xuống khi leo cầu thang.
  • Cây non bị trận gió mạnh quạt qua, thân oặt xuống sát mặt đất rồi mới bật dậy.
  • Vì buộc quá nhiều túi đồ, ghi-đông xe oặt hẳn về một phía, lái loạng choạng.
3
Người trưởng thành
  • Thanh sắt rỉ bị sức nặng đè oặt xuống giữa nhịp.
  • Giàn bầu lâu không gia cố, chỉ một trái quá tay là dây oặt xuống như than thở.
  • Khung cửa cong vì mối mọt, hễ trời nồm là bản lề oặt ra, nghe rền rền khó chịu.
  • Đẩy cửa cuốn quá tay, lò xo mất đàn hồi khiến nan cửa oặt lại, trĩu cả mặt tiền.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (hay động từ) Bị cong gập xuống và phải chịu một lực quá lớn; oằn hẳn xuống.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
oặt Diễn tả trạng thái cong gập mạnh, yếu ớt, gần như không chịu nổi lực tác động, thường mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Thanh sắt rỉ bị sức nặng đè oặt xuống giữa nhịp.
oằn Trung tính, diễn tả sự cong gập xuống do chịu sức nặng hoặc áp lực lớn, thường dùng cho vật thể. Ví dụ: Cành cây oằn xuống vì trĩu quả.
thẳng Trung tính, diễn tả trạng thái không cong, không gập, không bị biến dạng. Ví dụ: Đường kẻ này rất thẳng.
cứng Trung tính, diễn tả tính chất vật liệu khó bị uốn cong, có độ bền cao. Ví dụ: Gỗ lim rất cứng và chắc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của vật bị cong hoặc người bị mệt mỏi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác nặng nề hoặc mệt mỏi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác nặng nề, mệt mỏi hoặc áp lực.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để tạo hình ảnh cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái vật lý của vật hoặc cảm giác mệt mỏi của con người.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ trạng thái hoặc cảm giác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "oằn" hoặc "gập".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Oặt" có thể là tính từ hoặc động từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của một vật bị cong gập xuống.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Oặt" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "cây oặt xuống", "thân cây oặt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể (như "cây", "thân cây") và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "hơi").