Nông choét
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Nông đến mức coi như không đáng kể.
Ví dụ:
Khúc sông mùa cạn nông choét, thuyền gác mái chèo mà đi bộ cũng qua.
Nghĩa: Nông đến mức coi như không đáng kể.
1
Học sinh tiểu học
- Con suối này nông choét, em lội qua không ướt gối.
- Vũng nước nông choét nên cá con cũng chẳng sống được.
- Cái ao sau vườn nông choét, thấy cả đáy bùn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Con mương nông choét, chỉ cần xắn quần là băng qua được.
- Sóng táp vào bãi cát, nước nông choét khiến thuyền chỉ chạm nhẹ rồi dừng.
- Giếng bỏ hoang nông choét, nhìn xuống thấy rêu phủ xanh lét.
3
Người trưởng thành
- Khúc sông mùa cạn nông choét, thuyền gác mái chèo mà đi bộ cũng qua.
- Chiếc ao nông choét phơi đáy, đàn vịt lạch bạch khuấy bùn như khuấy một nồi canh loãng.
- Con kênh nông choét phơi ra cả những vệt sành sứ vỡ, nghe như tiếng thời gian lạo xạo dưới chân.
- Vũng triều rút nông choét, để lộ dấu còng chạy ngoằn ngoèo như những dòng chữ viết vội trên cát.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nông đến mức coi như không đáng kể.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nông choét | Diễn tả mức độ nông cạn cực đoan, mang sắc thái tiêu cực, coi thường. Ví dụ: Khúc sông mùa cạn nông choét, thuyền gác mái chèo mà đi bộ cũng qua. |
| nông cạn | Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ sự thiếu chiều sâu, kiến thức hoặc suy nghĩ. Ví dụ: Anh ta có suy nghĩ rất nông cạn. |
| hời hợt | Tiêu cực, chỉ sự thiếu nghiêm túc, không đi sâu vào vấn đề. Ví dụ: Cô ấy làm việc rất hời hợt. |
| sâu sắc | Tích cực, trang trọng, chỉ sự thấu đáo, có chiều sâu về tư tưởng, cảm xúc. Ví dụ: Bài phân tích của anh ấy rất sâu sắc. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một điều gì đó không sâu sắc, không đáng kể.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, nhấn mạnh sự nông cạn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự coi thường hoặc đánh giá thấp.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không đáng kể của một vấn đề.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ khác như "nông cạn".
- Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
- Chú ý ngữ điệu khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nông choét".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".





