Nốc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Thuyền có mui.
Ví dụ: Anh thuê một chiếc nốc để qua khúc sông rộng.
2.
động từ
(thông tục). Uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Ví dụ: Anh ấy nốc rượu như thể muốn dập tắt nỗi buồn.
Nghĩa 1: (phương ngữ). Thuyền có mui.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác lái chiếc nốc chở em qua sông.
  • Mưa đến, cả nhà chui vào mui nốc cho khỏi ướt.
  • Con mèo nằm ngủ trên mui nốc, đuôi ve vẩy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Buổi chiều, những chiếc nốc neo sát bến, mui phủ bạt bạc màu nắng.
  • Chú Ba kể chuyện sống trên nốc, nghe sóng vỗ dưới đáy thuyền rì rào.
  • Trời trở gió, người đi sông chọn nốc vì mui kín, đỡ tạt nước.
3
Người trưởng thành
  • Anh thuê một chiếc nốc để qua khúc sông rộng.
  • Đêm nằm trên nốc, tôi nghe mùi phù sa len vào giấc ngủ.
  • Những phận người lênh đênh, cuộc đời gói trong mui nốc chật hẹp.
  • Bến sông vắng, một chiếc nốc độc mộc thở khói máy lẫn vào sương sớm.
Nghĩa 2: (thông tục). Uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú ấy nốc cả cốc nước mía trong chớp mắt.
  • Bạn đừng nốc nước ngọt kẻo đau bụng.
  • Anh kia khát quá nên nốc hết bình nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận bóng, mấy bạn nốc nước lạnh ừng ực cho đã khát.
  • Cậu ta cầm lon nước, ngửa cổ nốc một hơi, nghe rột rột.
  • Trời nóng, ai cũng muốn nốc cho đầy bụng rồi mới nói chuyện.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy nốc rượu như thể muốn dập tắt nỗi buồn.
  • Đừng nốc thêm nữa, lời nói sau đó khó mà giữ chừng mực.
  • Có những đêm người ta nốc cho say, chỉ để khỏi phải nhớ tên mình.
  • Tiệc tàn, kẻ nốc mạnh nhất lại là người im lặng nhiều nhất.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động uống nhanh, nhiều, thường là rượu bia, mang tính thô tục.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng do tính không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả đời sống thường nhật hoặc nhân vật có tính cách phóng túng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ không trang trọng, có phần thô tục.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, ít xuất hiện trong văn viết chính thức.
  • Gợi cảm giác mạnh mẽ, không kiềm chế.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không trang trọng.
  • Tránh dùng trong các văn bản chính thức hoặc khi cần giữ lịch sự.
  • Thường dùng để chỉ hành động uống rượu bia, không dùng cho các loại đồ uống khác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động uống khác như "uống" hay "nhấp".
  • Khác biệt với "uống" ở chỗ "nốc" mang tính thô tục và mạnh mẽ hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Nốc" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Nốc" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "nốc" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "nốc" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nốc rượu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "nốc" thường đi kèm với các từ chỉ định như "cái", "chiếc". Khi là động từ, "nốc" thường kết hợp với danh từ chỉ đồ uống như "rượu", "bia".