Nhỏ yếu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Nhỏ và không có sức mạnh.
Ví dụ: Doanh nghiệp mới thành lập còn nhỏ yếu trên thị trường.
Nghĩa: Nhỏ và không có sức mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú mèo con còn nhỏ yếu nên cần được bế nâng nhẹ nhàng.
  • Cây non nhỏ yếu, phải che nắng để không bị héo.
  • Em bé chim nhỏ yếu, mẹ nó bay về mớm mồi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội bóng mới lập còn nhỏ yếu nên dễ bị đối thủ lấn át.
  • Cây bút máy của tôi dòng mực nhỏ yếu, viết lên giấy không rõ nét.
  • Âm thanh từ chiếc loa cũ nghe nhỏ yếu, cả lớp khó nghe giảng.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp mới thành lập còn nhỏ yếu trên thị trường.
  • Ý chí lúc mệt mỏi trở nên nhỏ yếu, chỉ một lời chê cũng làm chùn bước.
  • Ở vùng lũ, những bờ đất nhỏ yếu nhanh chóng bị nước xoáy khoét mòn.
  • Trong cuộc tranh luận, lập luận của anh ta khá nhỏ yếu, khó thuyết phục người nghe.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhỏ và không có sức mạnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhỏ yếu Thường dùng để chỉ sự yếu ớt về thể chất, kích thước nhỏ bé, hoặc khả năng hạn chế, mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực, gợi sự thương cảm hoặc đánh giá khách quan. Ví dụ: Doanh nghiệp mới thành lập còn nhỏ yếu trên thị trường.
yếu ớt Chỉ sự yếu kém về thể chất, dễ bị tổn thương, mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Cây non yếu ớt dễ bị gió quật đổ.
mỏng manh Chỉ sự dễ vỡ, dễ tổn thương, thường dùng cho vật thể nhỏ, mang sắc thái gợi cảm xúc, đôi khi là tiêu cực. Ví dụ: Cánh hoa mỏng manh rung rinh trong gió.
cường tráng Chỉ sự khỏe mạnh, vóc dáng vạm vỡ, có sức lực, mang sắc thái tích cực, trang trọng. Ví dụ: Những chiến binh cường tráng bảo vệ thành trì.
mạnh mẽ Chỉ sức mạnh thể chất hoặc tinh thần, khả năng vượt trội, mang sắc thái tích cực, khẳng định. Ví dụ: Anh ấy có một ý chí mạnh mẽ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc vật có kích thước nhỏ và thiếu sức mạnh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tình trạng hoặc so sánh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng cho sự yếu đuối, thiếu sức mạnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự yếu đuối, thiếu sức mạnh, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả một đối tượng cụ thể có kích thước nhỏ và thiếu sức mạnh.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chuyên môn cao.
  • Thường dùng trong so sánh hoặc đối lập với những gì mạnh mẽ, lớn lao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ kích thước hoặc sức mạnh khác như "yếu đuối" hay "nhỏ bé".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về ý nghĩa tiêu cực.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả khác để làm rõ ý.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nhỏ yếu", "không nhỏ yếu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, khá, hơi) hoặc các từ phủ định (không, chẳng).