Ngót nghét
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ) Gần đủ, gần sát một số tròn, chỉ thiếu rất ít thôi.
Ví dụ:
Kho thực phẩm đã ngót nghét đủ cho một mùa mưa dài.
Nghĩa: (khẩu ngữ) Gần đủ, gần sát một số tròn, chỉ thiếu rất ít thôi.
1
Học sinh tiểu học
- Lọ kẹo còn ngót nghét đầy miệng lọ.
- Sổ điểm của em ngót nghét toàn điểm tốt.
- Cái bình nước mẹ rót ngót nghét đầy cốc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiền tiết kiệm của nó đã ngót nghét đủ để mua chiếc xe đạp mơ ước.
- Bài luận của Lan viết ngót nghét tới giới hạn chữ thầy yêu cầu.
- Câu lạc bộ tụi mình đã tuyển được ngót nghét đủ thành viên để lập đội.
3
Người trưởng thành
- Kho thực phẩm đã ngót nghét đủ cho một mùa mưa dài.
- Dự án kêu gọi vốn ngót nghét chạm mốc đề ra, chỉ còn chờ vài cam kết cuối.
- Căn phòng này đã chất sách vở ngót nghét kín các kệ, nhìn mà thấy ấm lòng.
- Những năm tháng đi làm, tôi cũng tích lũy ngót nghét đủ vốn liếng để yên tâm đổi nghề.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ) Gần đủ, gần sát một số tròn, chỉ thiếu rất ít thôi.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ngót nghét | khẩu ngữ, mức độ nhẹ–trung tính, sắc thái ước lượng gần đạt Ví dụ: Kho thực phẩm đã ngót nghét đủ cho một mùa mưa dài. |
| xấp xỉ | trung tính, phổ thông, mức độ gần đạt Ví dụ: Số tiền xấp xỉ một triệu. |
| chừng chừng | khẩu ngữ, hơi ước chừng, mức độ gần đạt Ví dụ: Quãng đường chừng chừng mười cây số. |
| xêm xêm | khẩu ngữ, thân mật, mức độ gần bằng Ví dụ: Giá xêm xêm một triệu. |
| vượt | trung tính, chỉ mức vượt quá số tròn Ví dụ: Chi phí vượt một triệu. |
| hơn | trung tính, phổ thông, chỉ hơn mức nêu Ví dụ: Dân số hơn một triệu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả số lượng gần đạt đến một con số tròn, ví dụ như "ngót nghét 100 người".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác gần gũi, thân mật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự gần gũi, thân mật trong giao tiếp.
- Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Gợi cảm giác không chính xác tuyệt đối nhưng rất gần với con số tròn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả số lượng gần đạt đến một con số tròn trong giao tiếp hàng ngày.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần độ chính xác cao.
- Thường dùng trong các tình huống không đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ số lượng chính xác.
- Khác biệt với "xấp xỉ" ở chỗ "ngót nghét" thường chỉ thiếu rất ít để đạt đến con số tròn.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các con số tròn quen thuộc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "ngót nghét ba mươi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ số lượng hoặc danh từ chỉ thời gian.






Danh sách bình luận