Ngất ngưởng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở thế lắc lư, nghiêng ngả; ngất ngưởng.
Ví dụ: Cốc rượu đặt lên mép bàn, ngất ngưởng như chờ một cú chạm.
2.
tính từ
Như ngất nghểu.
Ví dụ: Ông chủ quán rít điếu thuốc, ngất ngưởng đứng tựa cửa nhìn phố.
Nghĩa 1: Ở thế lắc lư, nghiêng ngả; ngất ngưởng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc ghế kê lệch nên ngồi lên cứ ngất ngưởng.
  • Chậu hoa đặt trên bậu cửa, gió thổi là nó ngất ngưởng.
  • Bạn Minh mang balô nặng, đi mà người cứ ngất ngưởng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con thuyền nhỏ gặp sóng lớn, thân thuyền ngất ngưởng giữa lòng sông.
  • Cái thang tựa chưa chắc, tôi leo vài bậc đã thấy ngất ngưởng.
  • Sau trận gió, biển quảng cáo ngất ngưởng, như sắp đổ xuống vỉa hè.
3
Người trưởng thành
  • Cốc rượu đặt lên mép bàn, ngất ngưởng như chờ một cú chạm.
  • Đêm bão, chiếc đèn đường treo lỏng dây, ngất ngưởng giữa mảng tối và ánh mưa.
  • Sau cú phanh gấp, người tôi ngất ngưởng trên xe buýt, cố bám lấy tay vịn.
  • Nhịp sống gấp gáp đẩy chúng ta đi, đôi khi tâm trí cũng ngất ngưởng như một chiếc thuyền chòng chành.
Nghĩa 2: Như ngất nghểu.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy đội mũ lệch, đi ngất ngưởng như diễn viên.
  • Con mèo ngồi trên hàng rào, dáng ngất ngưởng nhìn xuống sân.
  • Thằng Bờm ôm quạt mo, đi ngất ngưởng trong truyện cổ mà cô giáo kể.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta bước vào sân trường với đôi tai nghe lớn, điệu bộ ngất ngưởng như muốn mọi người chú ý.
  • Trên trang cá nhân, cô ấy đăng ảnh đứng ngất ngưởng trên mỏm đá, tự tin nhìn ra biển.
  • Nhân vật chính trong truyện mới đọc có kiểu nói năng ngất ngưởng, lúc nào cũng cho mình là đúng.
3
Người trưởng thành
  • Ông chủ quán rít điếu thuốc, ngất ngưởng đứng tựa cửa nhìn phố.
  • Có người càng thành công lại càng đi ngất ngưởng, như thể thế gian phải nhường đường.
  • Cô ca sĩ bước lên sân khấu, ánh mắt ngất ngưởng, vừa kiêu hãnh vừa phóng túng.
  • Sống giữa khen chê, giữ mình khiêm tốn khó hơn nhiều so với việc đi ngất ngưởng giữa những tràng vỗ tay.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái không ổn định, ví dụ như khi ai đó đi đứng không vững.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác bất ổn hoặc lắc lư.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác không ổn định, có thể mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái lắc lư, không vững chắc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường dùng trong miêu tả hình ảnh hoặc cảm giác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "ngất nghểu" nhưng có sắc thái khác nhau.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cái ghế ngất ngưởng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ sự vật hoặc trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...