Nát nước
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Suy nghĩ, bàn tính) kĩ càng tất cả mọi cách, không có cách nào không nghĩ đến.
Ví dụ:
Chúng tôi bàn nát nước mà phương án vẫn chưa thật yên tâm.
Nghĩa: (Suy nghĩ, bàn tính) kĩ càng tất cả mọi cách, không có cách nào không nghĩ đến.
1
Học sinh tiểu học
- Nhóm bạn em bàn nát nước cách làm mô hình sao cho chắc.
- Cô giáo với lớp nghĩ nát nước để chọn trò chơi cho ngày hội.
- Ba mẹ suy tính nát nước để tìm đường đưa em về quê an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cả lớp trao đổi nát nước mà vẫn chưa tìm ra khẩu hiệu hay cho buổi ngoại khóa.
- Nhóm dự án lật đi lật lại vấn đề nát nước, cuối cùng mới chốt được hướng làm poster.
- Bạn ấy đắn đo nát nước giữa việc vào đội bóng hay câu lạc bộ nhạc, lòng cứ nghiêng qua nghiêng lại.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi bàn nát nước mà phương án vẫn chưa thật yên tâm.
- Anh đã tính nát nước các ngả rẽ của sự nghiệp, nhưng lòng vẫn sợ một bước hụt.
- Gia đình ngồi với nhau, gỡ từng nút một, bàn nát nước rồi mới dám đặt bút ký hợp đồng.
- Hai bên thương lượng nát nước, mọi điều khoản đều được soi đến tận kẽ chữ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Suy nghĩ, bàn tính) kĩ càng tất cả mọi cách, không có cách nào không nghĩ đến.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| nát nước | khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ rất triệt để, hơi cường điệu Ví dụ: Chúng tôi bàn nát nước mà phương án vẫn chưa thật yên tâm. |
| nát óc | khẩu ngữ, mạnh, thiên về gắng sức suy nghĩ Ví dụ: Cả nhóm đã nát óc mà vẫn chưa ra phương án. |
| mọi nhẽ | khẩu ngữ Bắc, trung tính hơi cổ, bao quát đủ mọi lẽ Ví dụ: Họ đã bàn bạc mọi nhẽ rồi mới quyết. |
| hết nhẽ | khẩu ngữ Bắc, mạnh, cảm giác đến mức tận cùng Ví dụ: Cân nhắc hết nhẽ mà vẫn thấy rủi ro. |
| qua loa | khẩu ngữ, nhẹ, thiếu cẩn trọng Ví dụ: Họ chỉ xem qua loa chứ chưa bàn kĩ. |
| sơ sài | trung tính, đánh giá tiêu cực về mức độ Ví dụ: Kế hoạch được chuẩn bị sơ sài, chưa tính hết phương án. |
| đại khái | trung tính, mức độ thấp, không chi tiết Ví dụ: Mới bàn đại khái, chưa xét mọi khả năng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc suy nghĩ hoặc bàn bạc kỹ lưỡng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để nhấn mạnh sự kỹ lưỡng trong suy nghĩ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự kỹ lưỡng, cẩn thận trong suy nghĩ hoặc bàn bạc.
- Thường dùng trong khẩu ngữ, mang sắc thái thân mật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự kỹ lưỡng trong suy nghĩ hoặc bàn bạc.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự kỹ lưỡng khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng trong các tình huống yêu cầu sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái suy nghĩ hoặc bàn tính.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "suy nghĩ nát nước".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (suy nghĩ, bàn tính) và có thể đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ (rất, quá).






Danh sách bình luận