Nài

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người trông nom và điều khiển voi hoặc ngựa.
Ví dụ: Nài điều khiển con voi bằng những động tác dứt khoát.
2.
danh từ
Vòng dây bắt chéo hình số 8, lồng vào chân để trèo cây có thân hình trụ như cau, dừa, cho khỏi tuột.
Ví dụ: Ông đeo nài rồi leo thoăn thoắt lên ngọn cau.
3.
động từ
Khẩn khoản xin, yêu cầu.
Ví dụ: Tôi nài anh ở lại đến khi mưa ngớt.
4.
động từ
Nề.
Nghĩa 1: Người trông nom và điều khiển voi hoặc ngựa.
1
Học sinh tiểu học
  • Anh nài cưỡi lên lưng voi và ra hiệu cho voi đi chậm.
  • Bác nài vuốt bờm ngựa, dắt ngựa qua cầu tre.
  • Chú nài thổi còi nhỏ, con voi ngoan ngoãn dừng lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người nài khéo léo dùng chân và dây cương để giữ cho con ngựa chạy đúng đường.
  • Giữa tiếng trống hội, nài voi nghiêng người ra hiệu, con voi ngoan ngoãn quỳ xuống.
  • Tay nài lão luyện chỉ cần kéo nhẹ dây là bầy ngựa lập tức thu đội hình.
3
Người trưởng thành
  • Nài điều khiển con voi bằng những động tác dứt khoát.
  • Trong ánh nắng gắt, người nài vẫn bền bỉ kèm con ngựa bướng bỉnh suốt quãng đường dài.
  • Một nài giỏi hiểu tâm tính con vật, không chỉ ra lệnh mà còn biết dỗ dành.
  • Ở những vùng còn giữ nghề nài voi, tiếng khua của móng và mệnh lệnh ngắn gọn trở thành nhịp sống mỗi ngày.
Nghĩa 2: Vòng dây bắt chéo hình số 8, lồng vào chân để trèo cây có thân hình trụ như cau, dừa, cho khỏi tuột.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú nông dân đeo nài vào chân rồi leo lên cây dừa.
  • Nhờ có nài, bác không bị trượt khi ôm thân cau trơn.
  • Cái nài như vòng dây chắc, giúp leo cao an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh buộc nài hình số tám vào cổ chân, bấu thân dừa mà lên từng đoạn ngắn.
  • Trời mưa, thân cau ướt nhẫy, có nài giữ chân nên anh vẫn leo vững.
  • Chiếc nài sờn cũ nhưng ôm chân vừa khít, đủ để anh hái buồng dừa trên ngọn.
3
Người trưởng thành
  • Ông đeo nài rồi leo thoăn thoắt lên ngọn cau.
  • Sợi thừng bện làm nài, cọ vào da để lại vệt đỏ nhưng đổi lại là cảm giác chắc chân.
  • Ở xóm biển, mỗi nhà giữ một đôi nài, như giữ bí quyết chống trơn trên thân dừa bóng mỡ.
  • Khi nài đứt giữa chừng, người leo hiểu thế nào là cái rỗng tay trước khoảng cao hun hút.
Nghĩa 3: Khẩn khoản xin, yêu cầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Em nài mẹ cho con chó đi theo ra công viên.
  • Bạn nhỏ nài cô giáo cho thêm thời gian làm bài vẽ.
  • Bé nài bố kể chuyện cổ tích trước giờ ngủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu nài thầy gia hạn nộp bài, giọng vừa áy náy vừa quyết tâm.
  • Con bé nài chị cho mượn chiếc áo len, mắt long lanh như sắp khóc.
  • Nó nài mãi mới thuyết phục được bạn tham gia đội bóng của lớp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nài anh ở lại đến khi mưa ngớt.
  • Cô nài một cuộc hẹn để nói hết điều còn vướng trong lòng.
  • Anh nài cấp trên xem lại quyết định, không phải để chống đối mà để cứu dự án.
  • Đến khi không còn gì để nài, người ta mới hiểu ranh giới giữa mong muốn và bất lực.
Nghĩa 4: Nề.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Người trông nom và điều khiển voi hoặc ngựa.
Nghĩa 2: Vòng dây bắt chéo hình số 8, lồng vào chân để trèo cây có thân hình trụ như cau, dừa, cho khỏi tuột.
Nghĩa 3: Khẩn khoản xin, yêu cầu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nài Hành động yêu cầu, xin xỏ một cách tha thiết, kiên trì, đôi khi có phần van vỉ. Ví dụ: Tôi nài anh ở lại đến khi mưa ngớt.
nài nỉ Tha thiết, kiên trì, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày. Ví dụ: Cô bé nài nỉ mẹ mua cho món đồ chơi.
van nài Cầu xin tha thiết, khẩn thiết, mang tính trang trọng hoặc tuyệt vọng hơn. Ví dụ: Anh ta van nài xin được tha thứ.
ra lệnh Mạnh mẽ, dứt khoát, thể hiện quyền uy. Ví dụ: Chỉ huy ra lệnh toàn quân tiến công.
bắt buộc Cưỡng chế, không cho phép lựa chọn, mang tính áp đặt. Ví dụ: Quy định mới bắt buộc mọi người phải đeo khẩu trang.
Nghĩa 4: Nề.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nài Từ cổ hoặc ít dùng, có nghĩa là kiêng nể, ngại ngùng, không dám làm gì vì e dè. Ví dụ:
nể Trung tính, thể hiện sự tôn trọng hoặc e dè, ngại ngùng. Ví dụ: Anh ấy nể mặt bạn bè nên không từ chối.
kiêng nể Trang trọng hơn, nhấn mạnh sự tôn trọng và tránh né vì địa vị, quyền lực của người khác. Ví dụ: Mọi người đều kiêng nể vị trưởng lão.
coi thường Tiêu cực, thể hiện sự không tôn trọng, đánh giá thấp. Ví dụ: Anh ta coi thường lời khuyên của mọi người.
bất chấp Mạnh mẽ, không quan tâm đến hậu quả hay sự e ngại. Ví dụ: Cô ấy bất chấp nguy hiểm để cứu người.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về người điều khiển voi hoặc ngựa, hoặc khi khẩn khoản xin điều gì đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả nghề nghiệp hoặc hành động cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về nghề nài hoặc hành động khẩn khoản.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về kỹ thuật trèo cây.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "nài" có thể mang sắc thái trang trọng khi nói về nghề nghiệp.
  • Khẩu ngữ khi dùng để chỉ hành động khẩn khoản xin.
  • Phong cách nghệ thuật khi xuất hiện trong văn chương để tạo hình ảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khẩn khoản hoặc mô tả nghề nghiệp cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến các nghĩa đã nêu.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "xin" khi không cần nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nề" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ các nghĩa khác nhau của từ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ hoặc động từ chỉ hành động liên quan. Động từ: Thường kết hợp với trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian.