Mùng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Màn ngăn muỗi.
Ví dụ: Tối đến, tôi thả mùng rồi nằm đọc sách.
2.
danh từ
xem mồng
Ví dụ: Lịch báo hôm nay mùng một, tôi thu xếp công việc nhẹ nhàng hơn.
Nghĩa 1: (phương ngữ). Màn ngăn muỗi.
1
Học sinh tiểu học
  • Tối nay mẹ giăng mùng để con ngủ không bị muỗi đốt.
  • Bạn Nam chui vào mùng rồi mới tắt đèn.
  • Trong mùng, gối và chăn được xếp gọn gàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Căn phòng nhỏ, mùng trắng phất phơ theo làn gió quạt.
  • Hè về, cả nhà sửa lại khung giường và thay mùng mới cho mát.
  • Đêm mất điện, bọn muỗi ùa vào, chỉ còn cái mùng là thành lũy cuối cùng.
3
Người trưởng thành
  • Tối đến, tôi thả mùng rồi nằm đọc sách.
  • Cái mùng cũ vương mùi nắng, chạm vào là nhớ mùa hè của tuổi nhỏ.
  • Có đêm thao thức, tôi ngồi vá lại đường rách trên mùng, như vá một khoảng bình yên.
  • Trong căn trọ lặng im, chiếc mùng che đi bụi bặm và giữ cho giấc ngủ đỡ chông chênh.
Nghĩa 2: xem mồng
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay là mùng một, bà dẫn em đi chùa.
  • Tết mùng hai, cả nhà sang chúc Tết ngoại.
  • Mẹ dặn mùng năm kiêng quét nhà theo tục cũ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sáng mùng một, phố vắng mà lòng người rộn ràng kỳ lạ.
  • Qua mùng ba, quán xá mở lại, mùi bánh chưng vẫn còn quanh ngõ.
  • Chuyến đi đầu năm dời sang mùng sáu cho mọi người sum họp đủ.
3
Người trưởng thành
  • Lịch báo hôm nay mùng một, tôi thu xếp công việc nhẹ nhàng hơn.
  • Đầu tháng, qua mấy ngày mùng, phố xá như được phủ một lớp kiêng kỵ dịu dàng.
  • Cứ đến mùng bảy, nhịp sống trở lại, nhưng dư vị nghỉ Tết còn lững thững trong nhà.
  • Những cuộc hẹn đầu xuân thường để qua các ngày mùng, như để vận may kịp tìm đến.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (phương ngữ). Màn ngăn muỗi.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mùng Phương ngữ (miền Nam), chỉ vật dụng gia đình. Ví dụ: Tối đến, tôi thả mùng rồi nằm đọc sách.
màn Trung tính, phổ biến, dùng trong mọi ngữ cảnh. Ví dụ: Treo màn để tránh muỗi đốt.
Nghĩa 2: xem mồng
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng ở các vùng miền Nam Việt Nam để chỉ màn ngăn muỗi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường thay bằng từ "màn".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả đời sống thường nhật ở miền Nam.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thân mật, gần gũi, mang tính khẩu ngữ.
  • Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi giao tiếp với người miền Nam để tạo sự gần gũi.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức, thay bằng "màn".
  • Biến thể "mồng" có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "mồng" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến vùng miền khi sử dụng từ này.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày ở miền Nam.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cái mùng", "một cái mùng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (cái, chiếc) và lượng từ (một, hai).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...