Mạng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Thân sống của con người.
Ví dụ: Anh ấy qua khỏi, giữ được mạng sau ca mổ.
2.
danh từ
Vật mỏng và thưa làm bằng những sợi đan chéo nhau.
Ví dụ: Cô phủ mạng mảnh lên bình hoa để chống côn trùng.
3.
động từ
Đan hay móc bằng chỉ để làm kín chỗ rách, chỗ thủng trên mặt hàng dệt.
Ví dụ: Anh ngồi mạng vạt áo cũ, giữ lại kỷ niệm hơn là vải vóc.
4. Xem mệnh, mệnh.
Ví dụ: Anh ấy tin mạng mình hợp hướng nam.
5.
danh từ
(khẩu ngữ) Mạng lưới (nói tắt).
Ví dụ: Văn phòng nâng cấp mạng để họp trực tuyến ổn định.
Nghĩa 1: Thân sống của con người.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy té nhẹ nhưng không nguy đến mạng.
  • Bác sĩ cứu kịp nên giữ được mạng cho bệnh nhân.
  • Đội cứu hộ làm việc suốt đêm để bảo vệ mạng người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Có những quyết định giữa phút nguy nan có thể đổi cả một mạng người.
  • Cảnh sát liều mình để cứu mạng em bé khỏi đám cháy.
  • Mỗi mạng sống đều đáng trân trọng, dù là người xa lạ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy qua khỏi, giữ được mạng sau ca mổ.
  • Chỉ một cú nhầm tay, mạng người có thể như ngọn đèn trước gió.
  • Chiến tranh rút kiệt ý chí và rẻ rúng mạng sống.
  • Đến cuối cùng, ta nhận ra mạng người mỏng manh hơn những lời hứa.
Nghĩa 2: Vật mỏng và thưa làm bằng những sợi đan chéo nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú thợ hồ che cửa bằng tấm mạng để khỏi bụi.
  • Bà treo mạng muỗi lên giường cho cháu ngủ.
  • Người dân chăng mạng dưới ao để bắt cá nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc mạng mỏng phủ lên bát trái cây, ngăn ruồi rất khéo.
  • Ngư dân vá lại đoạn mạng rách trước khi ra khơi.
  • Tấm mạng cửa rung nhẹ khi gió thổi qua hiên nhà.
3
Người trưởng thành
  • Cô phủ mạng mảnh lên bình hoa để chống côn trùng.
  • Ông già chậm rãi gỡ cá khỏi mạng, mắt nhìn xa ra triền sóng.
  • Trong sân, những tấm mạng phơi sương, vệt nước mặn loang thành hoa văn.
  • Tấm mạng mong manh vẫn đủ để giữ khoảng cách giữa trong nhà và bụi đường.
Nghĩa 3: Đan hay móc bằng chỉ để làm kín chỗ rách, chỗ thủng trên mặt hàng dệt.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà dạy em mạng lại lỗ thủng trên áo len.
  • Mẹ ngồi mạng gấu quần bị sờn.
  • Chị khéo tay, mạng chiếc tất rách như mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu kiên nhẫn mạng vết rách nhỏ để áo không xổ sợi.
  • Bà ngoại đếm mũi kim, mạng lại cổ tay áo cho vừa khít.
  • Cô ấy dùng chỉ cùng màu để mạng, nên gần như không thấy đường vá.
3
Người trưởng thành
  • Anh ngồi mạng vạt áo cũ, giữ lại kỷ niệm hơn là vải vóc.
  • Thợ may mạng đường đứt bằng mũi chỉ kín, gọn tay.
  • Có vết thương nào của lòng người mạng lại mà không để sẹo?
  • Tôi học mạng len mùa đông ấy, vì tiếc một chiếc khăn và cả một thời trẻ.
Nghĩa 4: Xem mệnh, mệnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nói bạn ấy mạng Hỏa theo tuổi.
  • Ông thầy bảo mạng của chú hợp màu đỏ.
  • Mẹ bảo đeo vòng này hợp mạng con.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô dì bảo cậu thuộc mạng Thổ nên thích màu trầm.
  • Người ta tin mạng hợp thì làm ăn suôn sẻ hơn.
  • Bạn tôi chọn cây theo mạng của mình để trồng trước cửa.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy tin mạng mình hợp hướng nam.
  • Có người an lòng khi quy mọi thăng trầm vào chữ mạng.
  • Trong tiệc cưới, họ bàn quẻ mạng rôm rả như nói chuyện thời tiết.
  • Tôi không phủ nhận mạng số, nhưng vẫn chọn làm phần mình cho trọn.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ) Mạng lưới (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà em mới có mạng nên học online dễ hơn.
  • Điện thoại mất mạng nên không xem được video.
  • Chú nối thêm dây cho mạng wifi mạnh hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cả lớp than mạng yếu làm buổi học bị gián đoạn.
  • Trên tàu, điện thoại chập chờn mạng nên tin nhắn gửi mãi mới đi.
  • Bạn ấy nhờ mình chia sẻ mạng để nộp bài đúng hạn.
3
Người trưởng thành
  • Văn phòng nâng cấp mạng để họp trực tuyến ổn định.
  • Khi mất mạng, ta nhận ra im lặng của căn phòng nhiều hơn tiếng phím gõ.
  • Quán vắng khách mà mạng vẫn ì ạch, nghe như thở dốc.
  • Một sợi cáp đứt, cả mạng thông tin của thành phố bỗng trở nên mong manh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thân sống của con người.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
cái chết
Từ Cách sử dụng
mạng Trang trọng, nghiêm túc, thường dùng trong các ngữ cảnh liên quan đến sự sống còn, an nguy. Ví dụ: Anh ấy qua khỏi, giữ được mạng sau ca mổ.
sinh mạng trang trọng, nghiêm túc Ví dụ: Bảo vệ sinh mạng người dân là ưu tiên hàng đầu.
tính mạng trang trọng, pháp lý Ví dụ: Anh ấy đã liều tính mạng để cứu người.
cái chết trung tính, trực tiếp Ví dụ: Cái chết của anh hùng đã gây xúc động mạnh.
Nghĩa 2: Vật mỏng và thưa làm bằng những sợi đan chéo nhau.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mạng Trung tính, miêu tả cấu trúc vật lý hoặc hệ thống kết nối. Ví dụ: Cô phủ mạng mảnh lên bình hoa để chống côn trùng.
lưới trung tính, phổ biến Ví dụ: Người ngư dân kéo lưới lên bờ.
Nghĩa 3: Đan hay móc bằng chỉ để làm kín chỗ rách, chỗ thủng trên mặt hàng dệt.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mạng Trung tính, miêu tả hành động sửa chữa đồ dệt. Ví dụ: Anh ngồi mạng vạt áo cũ, giữ lại kỷ niệm hơn là vải vóc.
trung tính, phổ biến Ví dụ: Bà tôi thường vá quần áo cũ.
Nghĩa 4: Xem mệnh, mệnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mạng Trang trọng, triết lý, thường dùng trong ngữ cảnh liên quan đến số phận, tương lai. Ví dụ: Anh ấy tin mạng mình hợp hướng nam.
mệnh trang trọng, triết lý Ví dụ: Số mệnh đã an bài cho anh ấy.
số mệnh trang trọng, triết lý Ví dụ: Anh ấy tin vào số mệnh của mình.
Nghĩa 5: (khẩu ngữ) Mạng lưới (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mạng Khẩu ngữ, phổ biến, dùng để chỉ các hệ thống kết nối rộng lớn (internet, mạng xã hội). Ví dụ: Văn phòng nâng cấp mạng để họp trực tuyến ổn định.
mạng lưới trung tính, phổ biến Ví dụ: Họ đang xây dựng một mạng lưới giao thông hiện đại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ mạng sống hoặc mạng lưới, ví dụ "mạng sống" hay "mạng internet".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các ngữ cảnh trang trọng hơn như "mạng lưới giao thông" hoặc "mạng xã hội".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về cuộc sống hoặc số phận.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong công nghệ thông tin với nghĩa "mạng máy tính" hoặc "mạng internet".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng khi nói về mạng sống hoặc mạng lưới trong văn bản chính thức.
  • Thân thiện và gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ để chỉ mạng internet.
  • Phong cách đa dạng, từ trang trọng đến thân mật, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "mạng" khi nói về mạng sống, mạng lưới hoặc mạng internet.
  • Tránh dùng "mạng" khi cần diễn đạt chi tiết hơn về cấu trúc hoặc hệ thống phức tạp, nên thay bằng từ cụ thể hơn như "hệ thống".
  • "Mạng" có thể bị nhầm lẫn với "mệnh" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý để tránh hiểu sai.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa "mạng" và "mệnh" trong các ngữ cảnh liên quan đến số phận.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng "mạng" để chỉ các khái niệm không liên quan đến mạng lưới hoặc mạng sống.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ "mạng" một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc sau động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mạng lưới", "mạng sống".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ, và các danh từ khác, ví dụ: "mạng xã hội", "mạng internet".
mệnh số vận kiếp sinh sống chết lưới hệ thống kết nối