Chết
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Mất khả năng sống, không còn có biểu hiện của sự sống.
2.
động từ
(Máy móc) mất khả năng hoạt động do hư hỏng.
3.
động từ
(Chất chế tạo) mất tác dụng do đã biến chất.
4.
động từ
(kết hợp hạn chế). Không có tác dụng, có cũng như không (nói về cái đáng lẽ phải có tác dụng).
5.
động từ
(dùng trước động từ, tính từ, trong một số tổ hợp). Lâm vào trạng thái mất hết khả năng hoạt động.
6.
động từ
(khẩu ngữ). Lâm vào thế không hay hoặc bị trở ngại lớn.
7.
động từ
(khẩu ngữ; thường dùng phụ sau tính từ, động từ). (Trạng thái hoặc hoạt động) đạt đến mức quá lắm, như không thể chịu hơn được nữa. Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình trạng mất khả năng sống hoặc hoạt động, ví dụ "cây chết", "máy chết".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả tình trạng không còn hoạt động hoặc tác dụng, ví dụ "dự án chết".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự kết thúc hoặc mất mát.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ máy móc hoặc thiết bị ngừng hoạt động.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự kết thúc hoặc mất mát.
- Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc trang trọng tùy ngữ cảnh.
- Trong nghệ thuật, có thể mang tính biểu tượng hoặc ẩn dụ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả sự mất mát hoặc ngừng hoạt động rõ ràng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự tích cực hoặc lạc quan.
- Có thể thay thế bằng từ khác như "ngừng hoạt động" trong ngữ cảnh kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "ngừng", "hỏng".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
- Trong khẩu ngữ, có thể dùng để nhấn mạnh cảm xúc, ví dụ "mệt chết".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





