Lưng chừng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Khoảng đại khái ở giữa, không ở trên cao cũng không ở dưới thấp.
Ví dụ: Anh đứng lưng chừng bậc thang, nghe tim đập gấp.
2.
tính từ
(Làm việc gì) chỉ nửa chừng, không làm cho xong, cho trọn.
Ví dụ: Anh để công việc lưng chừng rồi chuyển sang dự án khác.
3.
tính từ
Như lừng chừng.
Nghĩa 1: Khoảng đại khái ở giữa, không ở trên cao cũng không ở dưới thấp.
1
Học sinh tiểu học
  • Đám mây đứng lưng chừng trên sườn núi.
  • Chiếc diều mắc lưng chừng trên ngọn tre.
  • Bạn Lan dừng lại lưng chừng cầu thang để buộc dây giày.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con thuyền neo lưng chừng sông, nước trôi lặng lờ quanh mũi.
  • Tiếng chuông treo lưng chừng mái chùa, gió khẽ lay rung.
  • Mặt trời nấp lưng chừng sau dãy nhà, bóng chiều kéo dài trên sân.
3
Người trưởng thành
  • Anh đứng lưng chừng bậc thang, nghe tim đập gấp.
  • Thành phố mở ra trước mắt từ lưng chừng đèo, ánh đèn như sao vãi xuống thung lũng.
  • Ngọn lửa giữ lưng chừng bếp, vừa đủ ấm mà không hừng hực.
  • Cánh chim treo lưng chừng bầu trời, do dự giữa bay tiếp và quay về.
Nghĩa 2: (Làm việc gì) chỉ nửa chừng, không làm cho xong, cho trọn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn bỏ lưng chừng bài vẽ rồi chạy ra sân chơi.
  • Con để lưng chừng việc gấp quần áo nên tủ còn bừa bộn.
  • Cô dặn không được làm bài tập lưng chừng rồi bỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ đọc truyện lưng chừng, đến đoạn gay cấn thì mẹ gọi đi nấu cơm.
  • Dự án câu lạc bộ làm lưng chừng nên chưa có báo cáo nộp thầy.
  • Bạn ấy học tiếng Anh lưng chừng, thuộc từ nhưng ít luyện nói.
3
Người trưởng thành
  • Anh để công việc lưng chừng rồi chuyển sang dự án khác.
  • Chúng ta đừng thương lượng lưng chừng; hoặc thống nhất rõ, hoặc tạm gác lại.
  • Những kế hoạch lưng chừng thường ngốn thời gian hơn là đem lại kết quả.
  • Đam mê mà nuôi lưng chừng chỉ khiến lòng mình mỏi mệt.
Nghĩa 3: Như lừng chừng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái hoặc vị trí không rõ ràng, không dứt khoát.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả trạng thái hoặc vị trí cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác mơ hồ, không rõ ràng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác không dứt khoát, không hoàn thiện.
  • Thường mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực nhẹ.
  • Phù hợp với khẩu ngữ và văn chương hơn là văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái hoặc vị trí không rõ ràng, không hoàn thiện.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự rõ ràng, dứt khoát.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả cảm giác hoặc tình huống không hoàn toàn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lừng chừng" nhưng "lưng chừng" thường chỉ trạng thái hoặc vị trí cụ thể hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng trong văn bản chính thức do sắc thái không trang trọng.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lưng chừng" c c] thể đ]ng vai tr] l] danh t] hoặc t]nh t] trong c]u, c] thể l]m ch] ng] ho]c b] ng].
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Lưng chừng" l] t] gh]p, kh]ng c] k]t h]p v]i ph] t] 11]c tr]ng.
3
Đặc điểm cú pháp
Th]ng xu]t hi]n gi]a c]u ho]c cu]i c]u, c] thể l]m trung t]m c]a c]m danh t] ho]c c]m t]nh t].
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Th]ng k]t h]p v]i c]c t]nh t] kh]c nh] "cao", "th]p" ho]c c]c 11]ng t] nh] "11]i", "ng]ng".