Luật

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Quy luật (nói tắt).
Ví dụ: Mọi hiện tượng đều vận động theo luật riêng của nó.
2.
danh từ
Những điều quy định riêng buộc mọi người phải tuân theo trong một loạt hoạt động nào đó (nói tổng quát).
Ví dụ: Cộng đồng nào hoạt động bền cũng cần có luật rõ ràng.
3.
danh từ
Pháp luật (nói tắt).
Ví dụ: Không ai đứng trên luật.
4.
danh từ
Văn bản do cơ quan quyền lực tối cao ban hành, quy định những phép tắc trong quan hệ xã hội, buộc mọi người phải tuân theo.
Ví dụ: Luật mới có hiệu lực từ hôm nay.
Nghĩa 1: Quy luật (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Cây cối lớn lên theo luật của tự nhiên: có mưa, có nắng thì xanh tốt.
  • Trái rơi xuống đất vì có luật hấp dẫn kéo xuống.
  • Trong đời sống, có luật nhân quả: gieo hạt nào thì mọc cây ấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngọn gió thổi theo luật chênh lệch áp suất, không phải do ngẫu nhiên hoàn toàn.
  • Trong sinh học, màu hoa thay đổi theo luật di truyền, chứ không chỉ do chăm bón.
  • Nhịp ngày đêm của cơ thể tuân theo luật đồng hồ sinh học, lệch là mệt ngay.
3
Người trưởng thành
  • Mọi hiện tượng đều vận động theo luật riêng của nó.
  • Thị trường có lên có xuống, nhưng về dài hạn vẫn chịu chi phối bởi luật cung cầu.
  • Trong đời sống tinh thần, ký ức phai dần theo luật lãng quên, không phải vì ta vô tình.
  • Yêu thương cũng có luật bù trừ: nhận nhiều mà không cho đi thì tình cảm sẽ cạn.
Nghĩa 2: Những điều quy định riêng buộc mọi người phải tuân theo trong một loạt hoạt động nào đó (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Vào thư viện, chúng mình nhớ làm theo luật: nói khẽ và xếp sách gọn.
  • Trong lớp, có luật giơ tay trước khi phát biểu.
  • Đá bóng ở sân trường thì theo luật của trận đấu: không xô đẩy, không chơi thô bạo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • CLB có luật nộp bài đúng hạn, ai trễ thì không được chấm điểm vòng đó.
  • Trong đội bóng, luật tự đặt là đến đúng giờ, ai vi phạm sẽ phải dọn sân.
  • Nhóm thảo luận thống nhất luật nói lần lượt để tránh chen lời nhau.
3
Người trưởng thành
  • Cộng đồng nào hoạt động bền cũng cần có luật rõ ràng.
  • Công ty đặt ra luật làm việc từ xa, chi tiết từ giờ họp đến cách báo cáo.
  • Trong gia đình, chúng tôi có luật im lặng một lúc khi nóng giận, rồi mới nói chuyện tiếp.
  • Diễn đàn trực tuyến giữ chất lượng nhờ luật kiểm duyệt nhất quán, không nể nang.
Nghĩa 3: Pháp luật (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Chúng ta sống và làm theo luật của Nhà nước.
  • Đi xe phải đội mũ bảo hiểm để đúng luật.
  • Nhặt được của rơi, em mang nộp để theo luật và để người mất nhận lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đăng bài trên mạng cũng phải tôn trọng luật, không chia sẻ thông tin sai lệch.
  • Luật bảo vệ trẻ em giúp chúng mình an toàn hơn trên không gian mạng.
  • Bạn đủ tuổi mới được lái xe theo quy định của luật.
3
Người trưởng thành
  • Không ai đứng trên luật.
  • Khi quyền lợi bị xâm phạm, hãy dùng luật để bảo vệ mình thay vì nóng nảy.
  • Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì phải dựa trên luật, không phải lách luật.
  • Nơi nào luật được thực thi nghiêm minh, nơi đó niềm tin xã hội mạnh lên.
Nghĩa 4: Văn bản do cơ quan quyền lực tối cao ban hành, quy định những phép tắc trong quan hệ xã hội, buộc mọi người phải tuân theo.
1
Học sinh tiểu học
  • Quốc hội thông qua luật để mọi người cùng làm theo.
  • Em thấy trên tivi nói về luật mới bảo vệ môi trường.
  • Cô giáo giải thích luật vừa ban hành về an toàn khi đi đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Luật vừa được Quốc hội sửa đổi đã bổ sung nhiều quy định về an ninh mạng.
  • Thầy cô hướng dẫn chúng em đọc luật để hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân.
  • Trong giờ giáo dục công dân, chúng em thảo luận về một điều khoản mới của luật lao động.
3
Người trưởng thành
  • Luật mới có hiệu lực từ hôm nay.
  • Ban soạn thảo đã lấy ý kiến rộng rãi trước khi trình dự thảo luật.
  • Doanh nghiệp cần rà soát quy trình để phù hợp với các điều khoản của luật hiện hành.
  • Đọc kỹ luật giúp ta không chỉ tuân thủ mà còn nhận ra chỗ cần kiến nghị sửa đổi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Quy luật (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
luật Cách dùng rút gọn, chỉ quy tắc tự nhiên hoặc xã hội. Ví dụ: Mọi hiện tượng đều vận động theo luật riêng của nó.
quy luật Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ các nguyên tắc tự nhiên hoặc xã hội. Ví dụ: Luật hấp dẫn là một quy luật vật lý cơ bản.
Nghĩa 2: Những điều quy định riêng buộc mọi người phải tuân theo trong một loạt hoạt động nào đó (nói tổng quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
luật Trung tính, tổng quát, chỉ các quy tắc trong một lĩnh vực cụ thể. Ví dụ: Cộng đồng nào hoạt động bền cũng cần có luật rõ ràng.
quy tắc Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ các nguyên tắc, điều lệ cần tuân thủ. Ví dụ: Anh ấy luôn tuân thủ các quy tắc an toàn lao động.
điều lệ Trang trọng, dùng cho các quy định chính thức của tổ chức, hội đoàn. Ví dụ: Điều lệ của câu lạc bộ quy định rõ quyền và nghĩa vụ của thành viên.
Nghĩa 3: Pháp luật (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
luật Cách dùng rút gọn, chỉ hệ thống quy định của nhà nước. Ví dụ: Không ai đứng trên luật.
pháp luật Trang trọng, chính thức, dùng để chỉ hệ thống các quy định do nhà nước ban hành. Ví dụ: Mọi công dân đều phải sống và làm việc theo pháp luật.
Nghĩa 4: Văn bản do cơ quan quyền lực tối cao ban hành, quy định những phép tắc trong quan hệ xã hội, buộc mọi người phải tuân theo.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
luật Trang trọng, chính thức, chỉ một loại văn bản pháp lý cụ thể. Ví dụ: Luật mới có hiệu lực từ hôm nay.
đạo luật Trang trọng, chính thức, dùng để chỉ một văn bản pháp luật cụ thể đã được ban hành. Ví dụ: Quốc hội đã thông qua đạo luật mới về bảo vệ môi trường.
pháp lệnh Trang trọng, chính thức, dùng để chỉ văn bản pháp quy do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành. Ví dụ: Pháp lệnh về xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các quy định chung hoặc pháp luật một cách ngắn gọn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ các văn bản pháp lý hoặc quy định cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi đề cập đến chủ đề pháp luật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các văn bản pháp lý và tài liệu chuyên ngành.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và nghiêm túc.
  • Phù hợp với văn viết, đặc biệt trong các ngữ cảnh chính thức và học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt các quy định hoặc pháp luật một cách chính xác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không cần thiết phải nhấn mạnh tính pháp lý.
  • Có thể thay thế bằng từ "quy định" trong một số ngữ cảnh ít trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "quy định" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ "luật" một cách chính xác.
  • Tránh dùng từ này một cách tùy tiện trong các ngữ cảnh không liên quan đến pháp lý.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "luật giao thông", "luật pháp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("luật mới"), động từ ("tuân theo luật"), và các danh từ khác ("luật sư", "luật lệ").