Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đưa lưỡi ra ngoài miệng.
Ví dụ: Anh ta mệt nên lè lưỡi thở dốc.
2.
tính từ
(dùng phụ sau t., trong một số tổ hợp). Đến mức độ quá lắm, tác động gay gắt đến các giác quan, không thể chịu được.
3.
động từ
(ph.). Nhè.
Nghĩa 1: Đưa lưỡi ra ngoài miệng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bé lè lưỡi chọc ghẹo em.
  • Con mèo lè lưỡi sau khi chạy chơi.
  • Bạn Nam mệt quá nên lè lưỡi thở dốc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trời nắng gắt, thằng Bờm chạy bộ về mà lè lưỡi thở hồng hộc.
  • Con chó khát nước, nằm dưới gốc cây lè lưỡi thở.
  • Cô ấy tập xong bài nhảy, cười mà vẫn lè lưỡi vì đuối sức.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta mệt nên lè lưỡi thở dốc.
  • Có lúc đùa quá trớn, người ta chỉ biết lè lưỡi, bất lực trước nhịp sống hối hả.
  • Chạy hết quãng dốc, tôi lè lưỡi, mồ hôi mặn chát nơi môi.
  • Thằng bé bị mẹ trêu, lè lưỡi tinh nghịch rồi chạy vụt vào nhà.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau t., trong một số tổ hợp). Đến mức độ quá lắm, tác động gay gắt đến các giác quan, không thể chịu được.
Nghĩa 3: (ph.). Nhè.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đưa lưỡi ra ngoài miệng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Diễn tả hành động đưa lưỡi ra ngoài một cách tự nhiên hoặc có chủ ý, thường mang sắc thái trung tính hoặc tinh nghịch. Ví dụ: Anh ta mệt nên lè lưỡi thở dốc.
thè Trung tính, diễn tả hành động đưa lưỡi ra. Ví dụ: Đứa bé thè lưỡi trêu mẹ.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau t., trong một số tổ hợp). Đến mức độ quá lắm, tác động gay gắt đến các giác quan, không thể chịu được.
Nghĩa 3: (ph.). Nhè.
Từ đồng nghĩa:
nhè
Từ trái nghĩa:
nuốt
Từ Cách sử dụng
Khẩu ngữ, diễn tả hành động nhả ra, phun ra (thường là thức ăn, nước bọt) một cách không trang trọng. Ví dụ:
nhè Khẩu ngữ, trung tính, diễn tả hành động nhả ra. Ví dụ: Em bé nhè miếng cơm ra.
nuốt Trung tính, diễn tả hành động đưa thức ăn/nước vào trong. Ví dụ: Anh ấy nuốt chửng miếng bánh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động đưa lưỡi ra ngoài, hoặc diễn tả cảm giác quá mức, không chịu nổi.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động hoặc nhấn mạnh cảm giác.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, không trang trọng.
  • Thể hiện cảm giác mạnh mẽ, đôi khi hài hước hoặc châm biếm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác quá mức hoặc hành động đưa lưỡi ra ngoài.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
  • Thường kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ diễn tả cảm giác mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng sắc thái khác.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm hoặc gây khó chịu.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lè" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lè" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "lè" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Lè" có thể kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể như "lưỡi" khi là động từ. Khi là tính từ, nó có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "quá".
thè liếm ngậm mím chói loá rực gắt đậm