Lao khổ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Vất vả, cực nhọc.
Ví dụ:
Cuộc mưu sinh của anh những năm ấy thật lao khổ.
Nghĩa: Vất vả, cực nhọc.
1
Học sinh tiểu học
- Ba mẹ làm ruộng lao khổ để nuôi chúng em.
- Chú thợ hồ lao khổ dưới nắng mà vẫn cười.
- Chị lao khổ bán xôi mỗi sáng trước cổng trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhìn đôi tay chai sạn, em hiểu cuộc sống lao khổ của người thợ rừng.
- Giữa cơn mưa tầm tã, cô bán hàng rong vẫn mưu sinh lao khổ khắp phố.
- Cả đội bóng tập luyện lao khổ nhiều tháng mới chạm tới trận chung kết.
3
Người trưởng thành
- Cuộc mưu sinh của anh những năm ấy thật lao khổ.
- Qua những ngày lao khổ, cô học được cách trân trọng từng bữa cơm nóng.
- Anh chọn con đường lao khổ nhưng giữ được lòng tự trọng và tay nghề.
- Những phận người lao khổ lặng lẽ dệt nên nhịp sống của thành phố.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vất vả, cực nhọc.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lao khổ | Trang trọng, văn chương, diễn tả sự vất vả, cực nhọc kéo dài, thường mang sắc thái đau khổ, đáng thương. Ví dụ: Cuộc mưu sinh của anh những năm ấy thật lao khổ. |
| vất vả | Trung tính, diễn tả sự khó nhọc, tốn sức. Ví dụ: Cuộc sống của anh ấy rất vất vả. |
| cực nhọc | Trung tính, nhấn mạnh sự khó khăn, mệt mỏi về thể chất. Ví dụ: Công việc đồng áng thật cực nhọc. |
| khổ cực | Trung tính, nhấn mạnh sự khó khăn, đau khổ về cả thể chất và tinh thần. Ví dụ: Họ đã trải qua nhiều năm tháng khổ cực. |
| nhàn hạ | Trung tính, diễn tả trạng thái không phải làm việc nặng nhọc, thoải mái. Ví dụ: Sau bao năm lao động, giờ đây ông sống nhàn hạ. |
| thảnh thơi | Trung tính, diễn tả sự thoải mái, không lo nghĩ, không bị ràng buộc bởi công việc. Ví dụ: Cô ấy có một buổi chiều thảnh thơi đọc sách. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để miêu tả điều kiện sống hoặc làm việc khó khăn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh về cuộc sống gian nan, khắc khổ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác nặng nề, khó khăn, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là văn chương và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự vất vả, cực nhọc trong hoàn cảnh sống hoặc làm việc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hoặc không cần nhấn mạnh sự khó khăn.
- Thường đi kèm với các từ miêu tả điều kiện sống hoặc công việc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "vất vả", "cực nhọc" nhưng "lao khổ" thường mang sắc thái mạnh hơn.
- Chú ý không dùng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh gây cảm giác nặng nề không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lao khổ", "quá lao khổ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".





