Lanh lẹ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mau lẹ.
Ví dụ:
Cô nhân viên lanh lẹ xử lý yêu cầu của khách.
Nghĩa: Mau lẹ.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Minh lanh lẹ nhặt bóng trả cho bạn.
- Con mèo nhà em lanh lẹ vồ được chiếc lá bay.
- Cô bé lanh lẹ giơ tay trả lời câu hỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy lanh lẹ ghi chép lại ý chính trước khi thầy chuyển slide.
- Nhân lúc cửa hé, con chó con lanh lẹ lách ra sân như tia chớp.
- Bạn trực nhật lanh lẹ sắp xếp bàn ghế nên lớp vào học rất nhanh.
3
Người trưởng thành
- Cô nhân viên lanh lẹ xử lý yêu cầu của khách.
- Trong khoảnh khắc do dự của đối thủ, anh lanh lẹ chớp thời cơ và lật ngược thế cờ.
- Nhờ đầu óc tỉnh táo và đôi tay lanh lẹ, cô phẫu thuật viên giữ vững nhịp mổ giữa tình huống căng thẳng.
- Thấy cơ hội thoáng qua, cậu thanh niên lanh lẹ bước tới bắt chuyện, không để sự ngại ngùng kịp trói chân.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mau lẹ.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lanh lẹ | Trung tính đến tích cực, thường dùng để chỉ sự nhanh nhẹn, tháo vát trong hành động hoặc tư duy. Ví dụ: Cô nhân viên lanh lẹ xử lý yêu cầu của khách. |
| nhanh nhẹn | Trung tính, tích cực, chỉ sự hoạt bát, tháo vát trong hành động. Ví dụ: Cô bé rất nhanh nhẹn trong mọi việc. |
| lẹ làng | Trung tính, chỉ tốc độ nhanh chóng, không chậm trễ. Ví dụ: Anh ấy làm việc rất lẹ làng. |
| chậm chạp | Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự thiếu nhanh nhẹn, chậm trễ trong hành động. Ví dụ: Anh ấy chậm chạp trong mọi hành động. |
| vụng về | Tiêu cực, chỉ sự thiếu khéo léo, không linh hoạt, dễ làm đổ vỡ. Ví dụ: Cô bé còn vụng về khi mới học làm bếp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi ai đó có khả năng phản ứng nhanh nhẹn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường thay bằng từ "nhanh nhẹn" hoặc "nhanh chóng".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc hành động một cách sinh động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự khen ngợi, tích cực.
- Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhanh nhẹn trong hành động hoặc phản ứng.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng, thay bằng từ "nhanh nhẹn".
- Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, gần gũi.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "nhanh nhẹn", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh yêu cầu sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lanh lẹ", "hơi lanh lẹ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá" để tăng cường hoặc giảm nhẹ ý nghĩa.





