Lần
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Trường hợp hoặc thời điểm xảy ra một sự kiện, hiện tượng lặp đi lặp lại hoặc coi như có thể lặp lại nào đó.
Ví dụ:
Tôi gặp anh lần đầu ở hội thảo.
2.
động từ
Sờ nắn dần từng cái, từng phần một.
Ví dụ:
Tôi lần từng con chữ trong lá thư cũ.
3.
danh từ
Vệt dài in hoặc nổi lên trên bề mặt một vật do tác động nào đó. II động từ. Được in sâu hoặc nổi lên thành lần bằng tác động nào đó.
Ví dụ:
Trên trán ông còn một lần sẹo cũ.
4.
danh từ
Lớp có thể có nhiều những vật ngăn cách bên trong với bên ngoài.
5.
động từ
Dò dần từng bước một.
6.
danh từ
Từ dùng sau một số lượng xác định để chỉ rằng đó là số nhân hay là số chia, khi nói về sự tăng, giảm.
Ví dụ:
Giá vé tăng gấp đôi lần trước là quá sức chịu.
7.
động từ
Tìm bằng cách dò dẫn, chắp nối dần các sự kiện lại.
Nghĩa 1: Trường hợp hoặc thời điểm xảy ra một sự kiện, hiện tượng lặp đi lặp lại hoặc coi như có thể lặp lại nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Con hứa lần sau sẽ không đi học muộn.
- Cô kể chuyện và nói: lần này ai nghe chăm chú sẽ được khen.
- Mẹ bảo: ăn xong rồi, để lần khác mẹ mua kem.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lần thi này tớ tự tin hơn vì đã ôn kỹ.
- Cậu hãy thử thêm một lần, biết đâu kết quả khác.
- Mỗi lần trời đổ mưa là con đường trước cổng trường lại thơm mùi đất ướt.
3
Người trưởng thành
- Tôi gặp anh lần đầu ở hội thảo.
- Có những lần ta tưởng như nắm được cơ hội, rồi nó trôi tuột khỏi tay.
- Lần tái ngộ ấy mở ra một chương khác của cuộc đời tôi.
- Đến một lần nào đó, ta học cách nói không với điều không thuộc về mình.
Nghĩa 2: Sờ nắn dần từng cái, từng phần một.
1
Học sinh tiểu học
- Bé lần từng viên sỏi để xếp thành hàng.
- Em nhắm mắt, lần từng hạt cườm để làm vòng tay.
- Cô giáo bảo em lần từng trang sách để khỏi làm rách.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu khép mắt, lần từng phím đàn để nhớ lại bản nhạc cũ.
- Trong đêm mất điện, nó lần từng bậc thang để xuống bếp.
- Tớ lần từng mảnh ghép để hoàn thành bức tranh lớn.
3
Người trưởng thành
- Tôi lần từng con chữ trong lá thư cũ.
- Anh khẽ lần dọc vết nứt, như đọc câu chuyện của thời gian.
- Bàn tay mẹ lần từng sợi tóc bạc của cha, rồi mỉm cười hiền.
- Người thợ lần từng sợi chỉ, cho đường may thẳng và chắc.
Nghĩa 3: Vệt dài in hoặc nổi lên trên bề mặt một vật do tác động nào đó. II động từ. Được in sâu hoặc nổi lên thành lần bằng tác động nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Cây bàn có những lần xước do em kéo ghế mạnh.
- Quả bóng để lại một lần bẩn trên tường.
- Mặt đường có lần bánh xe kéo dài.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trên cổ tay cậu hiện một lần hằn do đeo dây quá chặt.
- Cánh cửa gỗ lộ rõ những lần chổi sơn chưa đều.
- Bụi mưa để lại các lần mờ trên kính xe.
3
Người trưởng thành
- Trên trán ông còn một lần sẹo cũ.
- Chiếc vali mang theo những lần trầy giống như dấu mốc của chuyến đi.
- Áo anh còn hằn lần gấp, như lời nhắc về một cuộc hẹn vội.
- Thớ đất lộ ra các lần cày, thẳng tắp đến cuối ruộng.
Nghĩa 4: Lớp có thể có nhiều những vật ngăn cách bên trong với bên ngoài.
Nghĩa 5: Dò dần từng bước một.
Nghĩa 6: Từ dùng sau một số lượng xác định để chỉ rằng đó là số nhân hay là số chia, khi nói về sự tăng, giảm.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhỏ nhảy cao gấp mấy lần hôm trước.
- Hôm nay lớp mình trồng cây nhiều hơn lần trước.
- Con thỏ chạy nhanh hơn mấy lần con rùa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Doanh số cửa hàng tăng gấp vài lần sau khi đổi cách trưng bày.
- Bài chạy bộ giúp tim khỏe hơn nhiều lần so với lúc đầu.
- Độ sáng màn hình giảm đi một lần cho đỡ chói.
3
Người trưởng thành
- Giá vé tăng gấp đôi lần trước là quá sức chịu.
- Khi đổi góc chụp, cảnh vật như mở rộng nhiều lần.
- Sau đợt tập, sức bền cải thiện lên mấy lần, rõ rệt.
- Cường độ tiếng ồn giảm đi một lần cũng đủ dễ thở.
Nghĩa 7: Tìm bằng cách dò dẫn, chắp nối dần các sự kiện lại.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ số lần thực hiện một hành động hoặc sự kiện, ví dụ: "Tôi đã gặp anh ấy ba lần."
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn đạt số lần hoặc mức độ của một hiện tượng, ví dụ: "Số lượng khách hàng tăng gấp đôi lần so với năm ngoái."
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo nhịp điệu hoặc nhấn mạnh sự lặp lại, ví dụ: "Lần này, anh sẽ không quay lại."
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ số lần thực hiện một quy trình hoặc thí nghiệm, ví dụ: "Thí nghiệm được lặp lại ba lần để đảm bảo độ chính xác."
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể xuất hiện trong cả khẩu ngữ và văn viết.
- Thích hợp cho cả ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt số lần hoặc mức độ của một hành động hay hiện tượng.
- Tránh dùng khi không cần thiết phải nhấn mạnh số lần, có thể thay bằng từ khác như "nhiều" hoặc "ít".
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng để tạo thành cụm từ chỉ số lần cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ số lượng khác như "nhiều" hay "ít".
- Khác biệt tinh tế với từ "lượt" khi "lần" thường chỉ số lần thực hiện, còn "lượt" có thể chỉ số lần tham gia hoặc lượt chơi.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ "lần" một cách tự nhiên và chính xác.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





