Khoái lạc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Cảm giác thoả mãn, thích thú về hưởng thụ vật chất.
Ví dụ: Tắm nước ấm giữa đêm mưa là một khoái lạc giản dị.
Nghĩa: Cảm giác thoả mãn, thích thú về hưởng thụ vật chất.
1
Học sinh tiểu học
  • Ăn que kem lạnh ngày nắng mang lại khoái lạc.
  • Bạn nhỏ ôm món đồ chơi mới với khoái lạc hiện rõ trên mặt.
  • Được ngồi quạt mát sau giờ chạy nhảy, em thấy khoái lạc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhấp ngụm trà sữa mát lạnh, cậu thấy một thoáng khoái lạc lan khắp người.
  • Sau buổi học dài, lao mình vào chiếc ghế êm ái đem lại khoái lạc khó tả.
  • Mùi bánh pizza nóng hổi bốc lên, cả nhóm ríu rít vì khoái lạc của bữa ăn sắp tới.
3
Người trưởng thành
  • Tắm nước ấm giữa đêm mưa là một khoái lạc giản dị.
  • Miếng bò chín tới, mỡ tan trên lưỡi, khoái lạc vật chất đánh thức mọi giác quan.
  • Chọn bộ ga giường mềm mới, anh nhận ra khoái lạc đến từ sự chiều chuộng cơ thể.
  • Trong ánh đèn vàng quán nhỏ, ly rượu vang êm dịu đem lại khoái lạc thuần túy của vị giác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cảm giác thoả mãn, thích thú về hưởng thụ vật chất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đau khổ khổ đau
Từ Cách sử dụng
khoái lạc Mạnh, thường chỉ sự hưởng thụ vật chất, có thể mang sắc thái tiêu cực nhẹ nếu quá mức hoặc phù phiếm. Ví dụ: Tắm nước ấm giữa đêm mưa là một khoái lạc giản dị.
khoái cảm Mạnh, thường liên quan đến cảm giác thể xác, trung tính đến hơi tiêu cực nếu quá mức. Ví dụ: Anh ta tìm kiếm khoái cảm trong những trò chơi mạo hiểm.
lạc thú Mạnh, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ, chỉ sự hưởng thụ quá mức hoặc phù phiếm. Ví dụ: Anh ta chìm đắm trong những lạc thú trần tục.
đau khổ Mạnh, chỉ sự chịu đựng về thể xác hoặc tinh thần, trang trọng. Ví dụ: Cuộc đời anh ta trải qua nhiều đau khổ.
khổ đau Mạnh, chỉ sự đau đớn về thể xác hoặc tinh thần, trung tính. Ví dụ: Cô ấy đã chịu đựng nhiều khổ đau trong cuộc sống.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "thích thú" hoặc "vui sướng".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học hoặc xã hội học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả cảm giác mạnh mẽ, sâu sắc trong các tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể xuất hiện trong các nghiên cứu về tâm lý học hoặc triết học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mạnh mẽ, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thường xuất hiện trong văn viết và văn chương hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác thỏa mãn sâu sắc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách trung lập.
  • Thường không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "vui sướng" hoặc "thích thú" trong ngữ cảnh thông thường.
  • "Khoái lạc" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn và có thể gợi liên tưởng đến sự hưởng thụ vật chất.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "khoái lạc của cuộc sống".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ chỉ cảm giác hoặc trạng thái, ví dụ: "tận hưởng khoái lạc", "khoái lạc vô biên".