Khoa bảng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Việc thi cử, đỗ đạt thời trước.
Ví dụ: Khoa bảng là hệ thống thi cử thời phong kiến.
2.
danh từ
Người đỗ đạt trong các khoa thi thời phong kiến (nói khái quát).
Ví dụ: Khoa bảng ở tổng Đông nổi tiếng thanh liêm và mực thước.
Nghĩa 1: Việc thi cử, đỗ đạt thời trước.
1
Học sinh tiểu học
  • Cụ nội hay kể chuyện khoa bảng thời xưa, lều chõng đi thi.
  • Trong tranh dân gian, cảnh khoa bảng rất nhộn nhịp ngày mở khoa thi.
  • Ông đồ làng nổi tiếng vì từng tham dự khoa bảng ở kinh thành.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sách sử miêu tả không khí khoa bảng với trống điểm canh và sĩ tử chen chúc cổng trường thi.
  • Những lá đơn nắn nót gửi phủ đường mở ra cả một thế giới khoa bảng của làng xã xưa.
  • Qua Nam Cao, ta thấy khoa bảng vừa là hi vọng đổi đời, vừa là chiếc khung kìm kẹp sĩ tử.
3
Người trưởng thành
  • Khoa bảng là hệ thống thi cử thời phong kiến.
  • Tiếng trống trường thi như nhịp tim của cả làng mỗi mùa khoa bảng.
  • Trong bức tranh lịch sử, khoa bảng vừa tôn vinh chữ nghĩa, vừa phơi bày lề lối tuyển chọn quan lại.
  • Nhắc đến khoa bảng, người ta nhớ cả vinh quy lẫn những phận người chìm khuất sau cửa ải trường thi.
Nghĩa 2: Người đỗ đạt trong các khoa thi thời phong kiến (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bác Hai trong làng là người khoa bảng, ai cũng kính trọng.
  • Ngày xưa, khoa bảng được rước về làng trong tiếng trống rộn ràng.
  • Trong truyện, chàng trai thành khoa bảng rồi về mở lớp dạy chữ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ông đồ già từng là khoa bảng, nét bút của ông vì thế càng được nể trọng.
  • Người khoa bảng thường được mời ra giúp việc quan, giữ gìn phép nước.
  • Những bức hoành phi treo ở từ đường ghi tên các khoa bảng của dòng họ.
3
Người trưởng thành
  • Khoa bảng ở tổng Đông nổi tiếng thanh liêm và mực thước.
  • Người ta tìm đến vị khoa bảng không chỉ vì chức tước, mà vì danh thơm học vấn ông để lại.
  • Trong mắt dân làng, một khoa bảng là niềm tự hào và cũng là tấm gương cho lớp trẻ.
  • Có khoa bảng nêu danh, gia phả bỗng sáng thêm, nhưng đằng sau đó là một đời dùi mài kinh sử.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Việc thi cử, đỗ đạt thời trước.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khoa bảng Lịch sử, trang trọng, chỉ hệ thống. Ví dụ: Khoa bảng là hệ thống thi cử thời phong kiến.
khoa cử Trung tính, lịch sử, chỉ hệ thống thi cử phong kiến. Ví dụ: Chế độ khoa cử đã tồn tại hàng ngàn năm trong lịch sử Việt Nam.
Nghĩa 2: Người đỗ đạt trong các khoa thi thời phong kiến (nói khái quát).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về lịch sử giáo dục, văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo không khí cổ kính, trang trọng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, cổ kính, thường gắn liền với bối cảnh lịch sử.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là các bài viết về lịch sử hoặc văn hóa.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các kỳ thi và người đỗ đạt trong thời phong kiến.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến lịch sử.
  • Thường không có biến thể, giữ nguyên nghĩa gốc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ hiện đại liên quan đến giáo dục.
  • Khác biệt với từ "học vấn" ở chỗ nhấn mạnh vào bối cảnh lịch sử và thi cử thời phong kiến.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh lịch sử và văn hóa của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "những khoa bảng nổi tiếng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nổi tiếng, xuất sắc) hoặc động từ (đỗ đạt, thi cử).