Kháng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(thường dùng trong một số tổ hợp, trước d.). Chống lại.
Ví dụ: Anh ấy kháng mệnh lệnh bất công.
2.
tính từ
(Dưa hoặc cà muối) bị hỏng, có mùi hơi nồng.
Nghĩa 1: (thường dùng trong một số tổ hợp, trước d.). Chống lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ ấy dũng cảm kháng cơn lười, ngồi vào bàn học.
  • Chúng mình kháng cái xấu bằng cách nói lời thật và làm việc tốt.
  • Cây non kháng gió, uốn mình mà không gãy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy quyết kháng thói trì hoãn, tự đặt giờ học và làm theo.
  • Đội bóng kháng áp lực khán đài bằng lối chơi bình tĩnh, kỷ luật.
  • Trong tranh luận, cô bạn chọn kháng ý kiến vô lý bằng lý lẽ trong sáng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy kháng mệnh lệnh bất công.
  • Kháng cơn mệt mỏi buổi đêm, tôi hoàn tất báo cáo rồi mới tắt đèn.
  • Người tử tế kháng dụ dỗ bằng sự tự trọng, không cần lời to tát.
  • Kháng nỗi sợ không phải gồng mình hét to, mà là bình tĩnh bước tiếp.
Nghĩa 2: (Dưa hoặc cà muối) bị hỏng, có mùi hơi nồng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (thường dùng trong một số tổ hợp, trước d.). Chống lại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kháng Hành động phản đối, chống đối một cách chủ động, thường dùng trong các ngữ cảnh trang trọng hoặc mang tính chiến đấu. Ví dụ: Anh ấy kháng mệnh lệnh bất công.
chống Trung tính, phổ biến, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Họ chống lại mọi sự áp bức.
kháng cự Trang trọng, nhấn mạnh hành động chống trả, không chịu khuất phục. Ví dụ: Quân địch kháng cự quyết liệt.
tuân thủ Trang trọng, nhấn mạnh việc làm theo quy định, mệnh lệnh. Ví dụ: Mọi người phải tuân thủ luật giao thông.
chấp nhận Trung tính, thể hiện sự đồng ý, không phản đối. Ví dụ: Anh ấy chấp nhận lời đề nghị.
Nghĩa 2: (Dưa hoặc cà muối) bị hỏng, có mùi hơi nồng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cụm từ như "kháng cự", "kháng chiến" để chỉ hành động chống lại một lực lượng hoặc tình huống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản liên quan đến lịch sử, chính trị hoặc y học, như "kháng sinh", "kháng thể".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh đặc biệt hoặc ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong y học và sinh học, ví dụ như "kháng thuốc".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt khi chỉ hành động chống lại.
  • Trong ngữ cảnh y học, mang tính chuyên môn và trung tính.
  • Không mang tính trang trọng hay thân mật, phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động chống lại một lực lượng hoặc tình huống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sự chống đối hoặc y học.
  • Có thể thay thế bằng từ "chống" trong một số trường hợp không chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "chống" trong một số ngữ cảnh.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng đúng nghĩa.
  • Trong y học, cần phân biệt rõ với các thuật ngữ khác như "kháng nguyên".
1
Chức năng ngữ pháp
"Kháng" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Kháng" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "kháng" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "kháng" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị chống lại. Khi là tính từ, nó có thể đi kèm với danh từ chỉ thực phẩm như "dưa" hoặc "cà".
chống đối phản cự chiến đấu bảo vệ ngăn