Hớt hải

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Từ gợi tả dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, bộ dạng.
Ví dụ: Anh ta hớt hải bước vào, mặt tái, mắt đảo liên hồi.
2.
tính từ
Từ gợi tả dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, bộ dạng.
Ví dụ: Anh ta hớt hải bước vào, mặt tái, mắt đảo liên hồi.
Nghĩa 1: Từ gợi tả dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, bộ dạng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ hớt hải chạy vào lớp vì sợ muộn học.
  • Chú bé hớt hải đứng nép sau cánh cửa khi chó sủa to.
  • Em bé hớt hải tìm mẹ giữa sân trường đông người.
  • Bạn Lan hớt hải xin lỗi cô vì vào lớp muộn do kẹt xe.
  • Cô bé hớt hải ôm mèo con khi nghe tiếng sấm nổ.
  • Cậu nhóc hớt hải nhặt chiếc vở rơi rồi ôm chặt vào ngực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó hớt hải lao vào phòng, thở dồn dập như vừa thoát một cơn mưa rượt đuổi.
  • Thằng Nam hớt hải phanh xe trước cổng trường, mồ hôi túa ra như vừa thoát nạn.
  • Cậu bạn hớt hải nhìn quanh, mắt mở to, tay vẫn run vì tưởng mất ví.
  • Cô ấy hớt hải bấm điện thoại, mắt dán vào màn hình như tìm lối thoát.
  • Con bé hớt hải kể lại chuyện vừa gặp, lời đứt quãng như sợ thời gian nuốt mất chi tiết.
  • Tụi mình vừa thấy anh chàng hớt hải chạy qua, dáng cuống quýt như bị thời gian dí sát lưng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta hớt hải bước vào, mặt tái, mắt đảo liên hồi.
  • Cô gái hớt hải hỏi đường trong đêm mưa, mái tóc ướt sũng dính vào má.
  • Chị hớt hải hỏi tìm phòng cấp cứu, giọng khàn vì lo cho con.
  • Gã đàn ông hớt hải quay lại quán, sực nhớ chiếc ví bỏ quên như một tai họa nhỏ.
  • Ông lão hớt hải kéo cửa, áo khoác xộc xệch, như mang theo cả cơn gió chướng của tin dữ.
  • Bà mẹ hớt hải đón con ở cổng, mắt rưng rưng vì một tin nhắn gây hoảng.
  • Tôi mới thấy mình hớt hải đến mức quên cả khóa cửa, chỉ vì một cuộc gọi không rõ đầu dây.
  • Có lúc ta hớt hải đến nỗi không kịp nhận ra nỗi sợ chỉ là chiếc bóng tự thổi phồng.
Nghĩa 2: Từ gợi tả dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, bộ dạng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ hớt hải chạy vào lớp vì sợ muộn học.
  • Chú bé hớt hải đứng nép sau cánh cửa khi chó sủa to.
  • Em bé hớt hải tìm mẹ giữa sân trường đông người.
  • Bạn Lan hớt hải xin lỗi cô vì vào lớp muộn do kẹt xe.
  • Cô bé hớt hải ôm mèo con khi nghe tiếng sấm nổ.
  • Cậu nhóc hớt hải nhặt chiếc vở rơi rồi ôm chặt vào ngực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó hớt hải lao vào phòng, thở dồn dập như vừa thoát một cơn mưa rượt đuổi.
  • Thằng Nam hớt hải phanh xe trước cổng trường, mồ hôi túa ra như vừa thoát nạn.
  • Cậu bạn hớt hải nhìn quanh, mắt mở to, tay vẫn run vì tưởng mất ví.
  • Cô ấy hớt hải bấm điện thoại, mắt dán vào màn hình như tìm lối thoát.
  • Con bé hớt hải kể lại chuyện vừa gặp, lời đứt quãng như sợ thời gian nuốt mất chi tiết.
  • Tụi mình vừa thấy anh chàng hớt hải chạy qua, dáng cuống quýt như bị thời gian dí sát lưng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta hớt hải bước vào, mặt tái, mắt đảo liên hồi.
  • Cô gái hớt hải hỏi đường trong đêm mưa, mái tóc ướt sũng dính vào má.
  • Chị hớt hải hỏi tìm phòng cấp cứu, giọng khàn vì lo cho con.
  • Gã đàn ông hớt hải quay lại quán, sực nhớ chiếc ví bỏ quên như một tai họa nhỏ.
  • Ông lão hớt hải kéo cửa, áo khoác xộc xệch, như mang theo cả cơn gió chướng của tin dữ.
  • Bà mẹ hớt hải đón con ở cổng, mắt rưng rưng vì một tin nhắn gây hoảng.
  • Tôi mới thấy mình hớt hải đến mức quên cả khóa cửa, chỉ vì một cuộc gọi không rõ đầu dây.
  • Có lúc ta hớt hải đến nỗi không kịp nhận ra nỗi sợ chỉ là chiếc bóng tự thổi phồng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Từ gợi tả dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, bộ dạng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hớt hải Diễn tả trạng thái vội vã, lo lắng, bối rối do sợ hãi hoặc gấp gáp, thường thể hiện ra bên ngoài. Ví dụ: Cô gái hớt hải hỏi đường trong đêm mưa, mái tóc ướt sũng dính vào má.
cuống quýt Diễn tả hành động vội vàng, lúng túng, mất bình tĩnh do lo sợ hoặc gấp gáp, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Thấy cháy, mọi người cuống quýt chạy ra ngoài.
cuống quýt Diễn tả hành động vội vàng, lúng túng, mất bình tĩnh do lo sợ hoặc gấp gáp, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Thấy cháy, mọi người cuống quýt chạy ra ngoài.
bình tĩnh Diễn tả trạng thái tâm lí ổn định, không lo lắng, không hoảng sợ trước tình huống khó khăn, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Dù gặp sự cố, anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh.
bình tĩnh Diễn tả trạng thái tâm lí ổn định, không lo lắng, không hoảng sợ trước tình huống khó khăn, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Dù gặp sự cố, anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh.
ung dung Diễn tả thái độ tự tại, không vội vã, không lo lắng, thường thể hiện sự tự tin và thoải mái, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Ông cụ ung dung ngồi đọc báo bên hiên nhà.
ung dung Diễn tả thái độ tự tại, không vội vã, không lo lắng, thường thể hiện sự tự tin và thoải mái, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Ông cụ ung dung ngồi đọc báo bên hiên nhà.
Nghĩa 2: Từ gợi tả dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, bộ dạng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hớt hải Diễn tả trạng thái vội vã, lo lắng, bối rối do sợ hãi hoặc gấp gáp, thường thể hiện ra bên ngoài. Ví dụ: Cô gái hớt hải hỏi đường trong đêm mưa, mái tóc ướt sũng dính vào má.
cuống quýt Diễn tả hành động vội vàng, lúng túng, mất bình tĩnh do lo sợ hoặc gấp gáp, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Thấy cháy, mọi người cuống quýt chạy ra ngoài.
cuống quýt Diễn tả hành động vội vàng, lúng túng, mất bình tĩnh do lo sợ hoặc gấp gáp, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Thấy cháy, mọi người cuống quýt chạy ra ngoài.
bình tĩnh Diễn tả trạng thái tâm lí ổn định, không lo lắng, không hoảng sợ trước tình huống khó khăn, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Dù gặp sự cố, anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh.
bình tĩnh Diễn tả trạng thái tâm lí ổn định, không lo lắng, không hoảng sợ trước tình huống khó khăn, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Dù gặp sự cố, anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh.
ung dung Diễn tả thái độ tự tại, không vội vã, không lo lắng, thường thể hiện sự tự tin và thoải mái, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Ông cụ ung dung ngồi đọc báo bên hiên nhà.
ung dung Diễn tả thái độ tự tại, không vội vã, không lo lắng, thường thể hiện sự tự tin và thoải mái, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Ông cụ ung dung ngồi đọc báo bên hiên nhà.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái vội vã, lo lắng của ai đó trong tình huống bất ngờ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, thể hiện cảm xúc mạnh mẽ của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác lo lắng, hoảng sợ, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh trạng thái hoảng hốt, vội vã của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động nhanh, gấp gáp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái vội vã khác như "vội vàng", "hối hả".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hớt hải" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "Anh ấy hớt hải chạy đến" hoặc "Cô ấy trông hớt hải".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ chỉ người hoặc động từ chỉ hành động, ví dụ: "người hớt hải", "chạy hớt hải".