Hợp đề

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Phán đoán trình bày kết luận rút ra từ chính đề và phản đề trong tam đoạn luận.
Ví dụ: Hợp đề là phần kết luận sau khi cân nhắc chính đề và phản đề.
Nghĩa: Phán đoán trình bày kết luận rút ra từ chính đề và phản đề trong tam đoạn luận.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy viết hợp đề lên bảng để chúng em thấy kết luận cuối cùng.
  • Trong bài tập, hợp đề cho biết kết luận đúng là gì.
  • Bạn đọc chính đề và phản đề, rồi tìm hợp đề để chốt ý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi so sánh hai ý trái ngược, chúng tớ rút ra hợp đề làm kết luận của bài tranh luận.
  • Cô dặn: đừng nhảy vội đến hợp đề khi chưa hiểu rõ chính đề và phản đề.
  • Trong câu lô-gic, hợp đề xuất hiện như chiếc cầu nối hai bên, gom lại thành một kết luận rõ ràng.
3
Người trưởng thành
  • Hợp đề là phần kết luận sau khi cân nhắc chính đề và phản đề.
  • Trong cuộc họp, ta chỉ nên công bố hợp đề khi các luận cứ đã được kiểm chứng.
  • Người tranh biện giỏi không né phản đề; họ dùng nó để mài sắc hợp đề.
  • Nhiều mâu thuẫn tưởng gay gắt, đến cuối lại gặp nhau trong một hợp đề thuyết phục.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phán đoán trình bày kết luận rút ra từ chính đề và phản đề trong tam đoạn luận.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hợp đề Thuật ngữ logic, trang trọng, trung tính, phạm vi hẹp học thuật Ví dụ: Hợp đề là phần kết luận sau khi cân nhắc chính đề và phản đề.
kết luận Trung tính, chuẩn mực, phổ thông; mức độ bao quát tương đương trong lập luận hình thức Ví dụ: Từ hai mệnh đề trên, hợp đề (kết luận) được xác lập.
hệ luận Trang trọng, học thuật; hơi hẹp về sắc thái suy ra theo quy tắc logic Ví dụ: Từ tiền đề, hệ luận (hợp đề) được rút ra.
tiền đề Trang trọng, học thuật; đối lập vai trò trong suy luận Ví dụ: Không có tiền đề thì không thể suy ra hợp đề.
chính đề Học thuật, chuyên biệt; đối lập vị trí với hợp đề trong tam đoạn luận Ví dụ: Chính đề và phản đề dẫn tới hợp đề.
phản đề Học thuật, chuyên biệt; đối lập vị trí với hợp đề Ví dụ: Phản đề kết hợp với chính đề tạo nên hợp đề.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết học thuật, đặc biệt trong triết học và logic học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong triết học, logic học và các ngành nghiên cứu lý thuyết.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự phân tích, suy luận logic và kết luận.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi trình bày kết luận từ một quá trình suy luận logic.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến phân tích lý thuyết hoặc triết học.
  • Thường đi kèm với các thuật ngữ như "chính đề" và "phản đề".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ khác trong triết học nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "kết luận" thông thường ở chỗ nó là kết quả của một quá trình suy luận ba bước.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh triết học để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hợp đề này", "một hợp đề".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (này, đó), lượng từ (một, vài), và động từ (là, có).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...